Nếu được thì cần những giấy tờ gì hợp lệ. Người nhà ở Việt Nam có thể làm hộ giấy tờ sở hữu hay bắt buộc anh tôi phải về nước. Và chị dâu tôi có cần phải về ký giấy gì ko ạ hay chỉ một mình anh tôi là được. và diện tích được quy định được sở hữu là bao nhiêu ạ ?

 Vì đi lại khó khăn kính mong sự tư vấn giúp đỡ của luật sư. Xin rất cảm ơn!

 

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn về công ty Luật Minh Khuê. Vướng mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2015;

Luật Đất đai năm 2013;

Luật nhà ở năm 2014;

2. Luật sư tư vấn:  

Về quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài, theo quy định tại Điều 680 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về pháp luật áp dụng như sau:

1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Việc anh bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không làm hạn chế quyền được hưởng di sản thừa kế của anh bạn. Sau khi bố mẹ bạn mất, thủ tục khai nhận di sản thừa kế sẽ được tiến hành theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là tại Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 và Điều 18 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP.

Ngoài ra, Người Việt Nam định cư tại nước ngoài, theo quy định tại Điều 7 Luật nhà ở năm 2014 cũng là một trong các đôi tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. bên canh đó, điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật nhà ở năm 2014 có quy định về một trong các điều kiện sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Ngoài ra, Điều khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về quyền của người sở hữu nhà ở như sau:

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:

a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;

c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;...

Và Điều 186 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

Mà một trong các quyền chung của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 166 gồm có: "Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất".

Như vậy, anh bạn nếu thuộc trường hợp người Việt Nam định cư tại nước ngoài được ở hữu nhà ở tại Việt Nam sẽ được đứng tên thừa hưởng di sản thừa kế là nhà đất tại Việt Nam.

- Nếu anh bạn vì điều kiện không thể đi lại hai nơi, bạn có thể lựa chọn phương án sau:

1. Anh bạn có thể từ nước ngoài, gửi bản sao các giấy tờ tùy thân như và các giấy tờ chứng minh quan hệ cha - con với người để lại di sản để các anh em ở Việt Nam đi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Sau đó chỉ cần đợi đến thời điểm ký văn bản khai nhận di sản thừa kế, anh bạn sẽ về nước và ký vào văn bản đó.

2. Nếu anh bạn không thể về được, anh bạn có thể gửi bản sao các giấy tờ ở phương án 1 kèm theo văn bản ủy quyền về việc làm thủ tục khai nhận di sản cho người thân ở Việt Nam. Việc ủy quyền phải thực hiện tại Cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán, Lãnh sự quán) của Việt Nam tại nước nơi anh bạn đang cư trú. Người được ủy quyền sẽ thực hiện nội dung công việc trong phạm vi được anh bạn ủy quyền.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê