Do biết tôi có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng 170 mét còn lại, nên bà NỞ đề nghị nhận làm với giá 47,5 triệu đồng và yêu cầu tôi đưa cho bà 27,5 triệu cộng với số tiền 20 triệu bà còn nợ tôi nữa là đủ. Do tin tưởng bà NỞ nên tôi đưa tiền cho bà mà không viết giấy gì hết. Bà nở hẹn tôi 1 tháng sẽ xong, nhưng hơn 6 tháng và sau nhiều lần hẹn mà vẫn không xong,  tôi doạ sẽ kiện ra toà nên bà đã đi làm,  nhưng khi cầm sổ đỏ trên tay tôi đọc trong sổ có ghi còn nợ 41,8 triệu tiền chuyển đổi mục đích sử dụng 170 mét vuông đất. Tôi hỏi thì bà nói bà nhờ 1 người khác làm và người đó nói 1 thời gian nữa sẽ xoá nợ cho tôi. Tôi không đồng ý và đòi tiền lại thi bà NỞ nói không có tiền khi nào người kia trả lại số tiền đó thì bà sẽ trả lại cho tôi. Tuy nhiên đã gần 1 năm rồi bà vẫn không trả tiền cho tôi mà cứ hẹn hết lần này đến lần khác. Tôi tìm hiểu thì biết bà NỞ đã lừa gạt nhiều người với những số tiền lớn nhỏ khác nhau. Vậy xin hỏi luật sư tôi có thể khởi kiện bà NỞ được không khi mà lúc đưa tiền cho bà NỞ tôi không viết giấy gì cả. Nếu khởi kiện tôi sẽ cần chuẩn bị những gì và gửi đơn kiện đến đâu? Theo kinh nghiệm của bản thân thì luật sư cho tôi lời khuyên phải làm như thế nào để có thể đòi được tiền vì nhà tôi khó khăn, mẹ tôi lại đang bệnh nên tôi rất cần số tiền đó.

Chân thành cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Đòi lại tiền

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi.Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật tố tụng dân sự 2011

Nội dung:

- Thứ nhất: về việc có khởi kiện được không?

Theo như bạn trình bày ở trên, thì hợp đồng  giao kết giữa bạn và bà Nở là hợp đồng ủy quyền  và thỏa thuận về tiền công là bằng lời nói ( nghĩa là không xác lập thành văn bản).

Căn cứ vào khoản 3, Điều 25, BLTTDS 2005, quy định: 

" Điều 25: Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án.

3. Tranh chấp về hợp đồng về dân sự."

Như vậy, trong trường hợp tranh chấp về hợp đồng dân sự, cụ thể là bạn đang có tranh chấp về hợp đồng ủy quyền thì bạn có quyền gửi đơn ra Tòa án để yêu cầu giải quyết.

- Thứ hai:  Gửi đơn kiện ở đâu?

Căn cứ vào điểm a, khoản 1, Điều 33, BLTTDS 2005, quy định:

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;"

Như vậy đối với tranh chấp về dân sự thuộc  Điều 25, BLTTDS 2005, thì sẽ thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện, mà trường hợp của bạn thuộc khoản 3, Điều 25, BLTTDS 2005, nên Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ vào điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 35,  và điểm g, khoản 1, Điều 36,  BLTTDS 2005, quy định:

" Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;"

" Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;"

Như vậy theo như quy định trên thì bạn có thể gửi đơn kiện đến tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi bà Nở đang cư trú. 

- Thứ ba: về đơn kiện:

Căn cứ Điều 164, và Điều 165, BLTTDS 2005, quy định:

Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;

i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;

l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn."

" Điều 165. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp."

Như vậy, bạn muốn kiện đòi lại tài sản, thì bạn phải làm một đơn kiện với nội dung được hướng dẫn tại khoản 2, Điều 165, BLTTDS 2005 và gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc bà Nụ có nhận tiền đúng như hợp đùng ủy thác mà bạn đã giao kết bằng miệng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ.