Vậy tôi có thể đi làm khai nhận di sản theo di chúc của cha mẹ, rồi tự đi làm lại sổ hồng mà không cần có ý kiến hay sự đồng thuận của người con gái nuôi của cha mẹ hay không? Chân thành cảm ơn luật sư tư vấn!

Câu hỏi được biên tập tư chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

Khai nhận di sản thừa kế có di chúc?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn:

- Nếu di chúc của cha mẹ bạn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều 652 Bộ luật dân sự thì di chúc đó được coi là hợp pháp:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp  

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực."

Khi di chúc cha mẹ bạn để lại hợp pháp thì bạn được hưởng di sản thừa kế theo di chúc đó. Bạn có thể tham khảo thêm điều 653, 654, 655, 656, 660 Bộ luật dân sự 2005 để xem xét thêm về tính hợp pháp của di chúc mà cha mẹ bạn để lại.

Theo quy định tại điều 669 Bộ luật dân sự 2005 quy định những người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:

"Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

Vì người con gái nuôi của cha mẹ bạn năm nay đã 32 tuổi, có gia đình và có khả năng tự nuôi sống bản thân không thuộc các trường hợp như quy định trên nên không được hưởng di sản thừa kế và cũng không có quyền gì đối với tài sản này.

Để làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì trước tiên, bạn phải làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trước, sau đó mới làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, sang tên quyền sử dụng đất và nhà ở. Bạn cần liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cụ thể của mình.

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do bị mất được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013. Cụ thể như sau:

- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

- Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bạn có thể tham khảo thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại đây: 

Thủ tục khai nhận (chuyển nhượng) di sản thừa kế từ cha mẹ sang cho con?

- Trường hợp di chúc không hợp pháp là di chúc không đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 652 Bộ luật dân sự 2005. Căn cứ vào điều 675, 676 Bộ luật Dân sự 2005, bạn và con gái nuôi của cha mẹ bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất  và sẽ được hưởng di sản là quyền sử dụng đất đó. Khi làm lại sổ hồng thì các đồng thừa kế thỏa thuận bằng văn bản về việc cử ra một người đại diện để xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó, sau đó mới làm thủ tục khai nhận, sang tên như trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.