Khi mất bà không để lại di chúc. Khi còn sống bà sống chung cùng gia đình tôi và cùng có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ( Trong giấy CNQSDĐ có ghi nhận bà tôi, bố mẹ tôi và tôi là *đồng sở hữu* - *tôi còn 1 đứa em gái nhưng khi làm thủ tục cấp giấy CNQSDĐ nó chưa đủ 18 tuổi nên k được đưa tên vào cùng gia đình).* Những ngày gần đây cô và chú tôi có nói chuyện và yêu cầu làm thủ tục kê khai thừa kế. Vậy cho tôi hỏi nếu tiến hành làm thủ tục kê khai thừa kế gia đình tôi có gặp bất lợi gì không vì hiện tại không có vấn đề gì mà họ lại yêu cầu làm như vậy. Và nếu kê khai thừa kế, thì phần tài sản nêu trên sẽ được phân chia như thế nào. Em tôi giờ đã đủ tuổi, vậy có nên làm thủ tục cho tên nó vào giấy CNQSDĐ trước khi tiến hành làm thủ tục kê khai thừa kế không? Tôi tha thiết mong quý Luật sư giải đáp tư vấn sớm giúp gia đình chúng tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn rất nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Kê khai thừa kế không có di chúc?
 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Căn cứ điều 108 Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ”.

Điều 109 Bộ luật Dân sự 2005 quy định:
“1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.
2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý”.
Như vậy, đất được cấp cho hộ gia đình thì thuộc quyền sở hữu chung của tất cả mọi thành viên trong hộ gia đình. Việc xác định những người có quyền đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được căn cứ vào sổ hộ khẩu tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc định đoạt quyền sử dụng đất là tài sản của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý. Do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình và đứng tên bà bạn, bố mẹ bạn và bạn nên bà bạn có quyền 1 phần trong mảnh đất đó.

Khi bà bạn mất mà không để lại di chúc thì việc chia thừa kế được giải quyết theo quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 :

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, khi bà bạn mất thì những người thừa kế được xét đến đầu tiên là ông bạn, các bác hoặc cô, chú, bố hoặc mẹ bạn là con của bà bạn. Khi chia thừa kế thì một phần quyền lợi của bà bạn đối với mảnh đất đó sẽ thuộc về ông bạn, các bác hoặc cô, chú, bố hoặc mẹ bạn.

Về việc em gái bạn khi chưa đủ 18 tuổi không được đưa tên vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Khoản 1 Điều 20 Bộ luật dân sự 2005 quy định: "Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác”.

Khoản 2 Điều 77 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự như sau: “Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ”.

Phạm vi đại diện được quy định tại khoản 1 Điều 144 BLDS 2005 như sau: “Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Tuy nhiên, trường hợp này bố mẹ bạn không thể vừa đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa là người đại diện của em gái bạn được bởi theo quy định tại khoản 5 Điều 144 Bộ luật Dân sự, người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó. Vì vậy trường hợp này có thể tìm một người có đủ tư cách pháp lý để đại diện cho em trai bạn theo quy định của pháp luật mà không phải là những người sắp đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó em gái bạn khi chưa đủ 18 tuổi vẫn có thể được đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nay em gái bạn đã đủ 18 tuổi có tên trong sổ hộ khẩu giờ muốn được bổ sung tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn có thể làm thủ tục cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bạn có thể làm thủ tục này trước khi tiến hành làm thủ tục kê khai thừa kế vì em gái bạn cũng có một phần quyền lợi đối với mảnh đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.