1. Khi ly hôn có bắt buộc phải tách hộ khẩu không ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, mong luật sư giúp em giải đáp câu hỏi sau: Em đã kết hôn được 5 năm, hộ khẩu cũ ở Thái Bình. Lấy chồng nhập khẩu về Hải phòng, bây giờ em ly hôn hộ khẩu của em còn ở Hải Phòng không? Nếu muốn giữ khẩu ở Hải Phòng em phải làm như thế nào? Vì công việc của em đòi hỏi phải là hộ khẩu của địa phương.
Em xin cảm ơn!

Khi ly hôn có bắt buộc phải tách hộ khẩu không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về thủ tục tách khẩu sau ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ Luật cư trú 2006 (Luật số 36/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung luật cư trú) thì Sổ hộ khẩu gia đình là một tài liệu làm căn cứ để xác định việc đăng ký hộ khẩu thường trú của từng gia đình hoặc từng đơn vị lập sổ và là một phương thức quản lý nhân khẩu và việc cư trú của người dân của cơ quan chính quyền. Hiện nay, hộ khẩu không liên quan đến quyền lợi về tài sản hay việc làm như trước.

Vì vậy, Bản án của Tòa chỉ tuyên việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, không đề cập đến vấn đề cư trú sau ly hôn. Mặt khác, hộ khẩu của một người là sự chứng nhận cư trú mang tính nhân thân. Chỉ có chính người đó mới có quyền điều chỉnh (di chuyển hoặc không). Đây là quyền lợi của cá nhân (trừ khi cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định). Vì vậy, sau khi ly hôn, bạn hoàn toàn có quyền giữ hộ khẩu ở Hải Phòng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục tách khẩu sau khi ly hôn như thế nào?

2. Tư vấn pháp luật về xác định tài sản chung của vợ chồng ?

Thưa luật sư, sau khi tôi lấy vợ, cha mẹ tôi có cho tôi một mảnh đất. Tôi đã làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tôi. Nhưng sau khi cưới, vợ chồng tôi có xây dựng một căn nhà trên mảnh đất đó.
Vậy cho tôi hỏi, mảnh đất đó là tài sản riêng hay tài sản chung?
Xin cảm ơn!
Người gửi: hoangluong

>> Tư vấn pháp luật về cách xác định tài sản chung của vợ chồng, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

Như vậy, trong trường hợp này, nếu mảnh đất mà bố mẹ bạn cho bạn sau khi kết hôn nhưng là cho riêng bạn thì mảnh đất đó là tài sản của riêng bạn trừ trường hợp bạn và vợ của bạn có thỏa thuận đó là tài sản chung. Còn trong trường hợp bố mẹ bạn tặng cho chung cả hai vợ chồng thì đó là tài sản chung của vợ chồng bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng ./.

3. Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ?

Kính chào luật sư, cho phép tôi hỏi luật sư 1 tình huống và mong được luật sư phúc đáp sớm. Chuyện là bố mẹ tôi đã không chung sống cùng nhau được hơn 20 năm (không ly hôn và cũng không có giấy tờ chứng minh ly thân, vẫn chung 1 hộ khẩu).

Bố tôi ở chung với bà nội, mẹ tôi ở đất của mẹ tôi mua sau khi tách ra ở riêng. Nhưng đến nay, sau khi ông nội tôi mất đi có di chúc lại là mua cho bố tôi 1 căn nhà. Vậy luật sư cho tôi hỏi là 2 ngôi nhà (1 ông nội tôi để lại cho bố tôi, 1 do mẹ tôi mua) có phải là tài sản chung của 2 người không? Nếu là tài sản riêng thì cần có giấy tờ gì để chứng minh đó là tài sản riêng hợp pháp, trên giấy tờ sỡ hữu đất đai có ghi rõ là tài sản riêng của ai không?

Nếu sau khi bố tôi có căn nhà do ông nội tôi mua cho nhưng bà lại đâm đơn li hôn thì tài sản của hai người được phân chia như thế nào?
Xin chân thàn cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê. Với yêu cầu của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Trong trường hợp này, bố của bạn được ông bạn để lại thừa kế cho một căn nhà tức là trong di chúc đã xác nhận người được hưởng di chúc chỉ có bố bạn như vậy đây sẽ là tài sản được thừa kế riêng của bố bạn.

Tuy nhiên theo quy định tại Điều 669 Bộ luật Dân sự 2005 về "Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc":

"Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

Như vậy theo quy định của pháp luật, tài sản do ông bạn để thừa kế riêng cho bố bạn thì là tài sản thuộc thừa kế của bố bạn và bà nội của bạn. Do đó đây không phải là tài sản chung của vợ chồng mà, và mẹ bạn sẽ không được hưởng phần giá trị nào từ căn nhà này.

Pháp luật Việt Nam không thừa nhận chế định ly thân, do đó bố mẹ bạn vẫn là vợ chồng hợp pháp của nhau và phải tuân theo quy định của pháp luật về chế độ tài sản vợ, chồng. Vì vậy, mặc dù căn nhà được mua bằng tiền do một mình mẹ bạn tạo ra nhưng đó vẫn là tài sản chung của vợ chồng nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác vì nó được hình thành từ thu nhập do lao động của mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân.

Làm thế nào để chứng minh đây là tài sản riêng của mình?

Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không ghi đây là tài sản riêng của ai mà các bên phải tự đưa ra các chứng cứ chứng minh rằng đây là tài sản riêng của mình. Đối với trường hợp của bố bạn, bố bạn có thể trình bản di chúc mà ông bạn đã viết cho bố bạn để chứng minh đó là tài sản riêng của mình. Còn đối với trường hợp của mẹ bạn thì có thể yêu cầu bố bạn viết giấy cam kết với nội dung: mẹ bạn đã mua ngôi nhà bằng tiền riêng của mình, bố bạn không có liên quan gì đến ngôi nhà đó. Sau đó mẹ bạn có thể đến phòng công chứng để yêu cầu công chứng bản cam kết này.

Nếu bố mẹ bạn không thể đưa ra chứng cứ chứng minh đây là tài sản riêng của mình thì căn cứ tại khoản 3 điều 33 Luật hôn nhân và gia đình nêu trên, đây sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Khi ly hôn, tài sản được phân chia như thế nào?

Căn cứ tại điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014, việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn được xác định theo nguyên tắc sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Như vậy, về nguyên tắc việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng sẽ xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Trên đây là những tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty chúng tôi qua Tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ. Trân trọng./.

4. Tư vấn nơi giải quyết ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và chồng tôi lấy nhau và đã sống ly thân khá lâu,vì tình cảm không còn nay tôi muốn ly hôn. Tuy nhiên khi lấy nhau tôi vẫn chưa nhập hộ khẩu về, nhà chồng tôi ở Hà Nội, còn tôi thì ở Nam Định, hiện tại hộ khẩu của tôi vẫn ở Nam Định. Vậy tôi muốn gửi đơn xin ly hôn thì tôi phải nộp ở đâu trong trường hợp chúng tôi thuận tình ly hôn ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.M.

Tư vấn nơi giải quyết ly hôn ?

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài:1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho công ty luật Minh Khuê. Trên cơ sở thông tin chị cung cấp, chúng tôi xin phép được trả lời những thắc mắc của chị như sau:

- Căn cứ theo Điểm h, Khoản 2, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2011 thì:

"Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:....

h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Vì vậy, theo như thông tin chị cung cấp là chị không có hộ khẩu ở Hà Nội mà ở Nam Định, tuy nhiên thì Tòa án nơi gia đình chồng chị cư trú vẫn có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn thuận tình này giữa 2 anh chị.

- Căn cứ theo Khoản 2 Điều 28, Điểm b Khoản 2 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) thì Tòa án cấp quận, huyện, thị xã sẽ có thẩm quyền giải quyết việc thuận tình ly hôn

Do đó, chị có thể làm đơn ly hôn thuận tình rồi gửi tới Tòa án cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi gia đình chồng chị có hộ khẩu thường trú để được giải quyết

Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời chị vui lòng gửi thư theo địa chỉ này hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng./.

5. Tư vấn thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em ly hôn từ tháng 8/2014, người trực tiếp nuôi con là chồng em. Giờ em muốn giành lại quyền trực tiếp nuôi con thì phải làm sao và sau khi ly hôn bao lâu thì mới có quyền làm đơn xin đổi quyền trực tiếp nuôi con? Xin cám ơn.

Người gửi: Ngan

Tư vấn thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 84, luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định rất rõ về vấn đề này

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Dựa vào quy định trên, bạn có thể viết đơn yêu cầu gửi đến tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con. Pháp luật không quy định thời gian ly hôn bao lâu mới có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, khi yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con bạn cần có được một trong những yêu cầu sau:

-Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trân trọng!

6. Tư vấn nơi nộp đơn ly hôn ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi lúc trước em và chồng em có đăng ký giấy kết hôn, nhưng chứng nhận đăng ký kết hôn ở bên vợ. Vậy cho em hỏi giờ em đưa đơn ly hôn thì đưa ở bên chồng hay bên vợ. Em đưa đơn ly hôn thì đưa tại tòa án hay ủy ban ạ ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Tư vấn nơi nộp đơn ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Theo thông tin bạn cung cấp , bạn không nêu rõ cho chúng tôi biết rằng trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn .

* Đối với ly hôn đơn phương :

Theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm :

+ Đơn khởi kiện ly hôn.

+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

+ Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

+ Giấy tờ chứng minh tài sản chung;

Hồ sơ này bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc ( nếu vợ đưa đơn ly hôn thì nộp tại nơi chồng cư trú và ngược lại )

*** Đối với trường hợp thuận tình ly hôn : Thuận tình ly hôn là việc cả vợ và chồng cùng yêu cầu chấm dứt hôn nhân, thể hiện bằng đơn thuận tình ly hôn của vợ chồng. Thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: " Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn." Đơn xin thuận tình ly hôn là văn bản xác nhận chính thưc ý chí và yêu cầu của cả hai vợ chồng theo Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

+ Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

+ Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

+ Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn khi mất hết giấy tờ ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê