Vậy tôi muốn Luật sư tư vấn trong trường hợp này có thể khởi kiện ra tòa?, và trình tự thủ tục như thế nào?

Người gửi:  Nguyễn Công Lâm

Trả lời:

Cơ sở pháp lý: điều 471 Bộ luật dân sự 2005, khoản 1 điều 84, điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự 2004;

Nội dung trả lời:

Đây là trường hợp người Cậu đã vay tiền của gia đình với số tiền gần 3 tỷ đồng mà không có giấy tờ chứng minh cho việc vay tiền đó là một thiếu sót rất lớn. Bởi vì để đưa vụ này ra trước pháp luật thì đòi hỏi bên khởi kiện người Cậu ra Tòa phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh để đưa đến Tòa yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự này. Tức là, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bạn thì trong quá trình vay tiền bạn phải lập một hợp đồng vay tài sản bằng văn bản có ghi số tiền vay trong hợp đồng theo quy định tại điều 471 BLDS  : “Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”. Nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản cơ bản như : thông tin về bên vay và bên cho vay; quyền và nghĩa vụ của bên vay (là người Cậu) với bên cho vay (bạn); số tiền vay; thời hạn trả nợ v.v… các điều khoản khác các bên có thể tiến hành thỏa thuận thêm miễn là pháp luật không cấm. Đây là một nguồn chứng cứ quan trọng để bạn có thể nộp cho Tòa khi xảy ra trường hợp người Cậu xù nợ, không chịu trả tiền mà vấn đề này chịu sự điều chỉnh của pháp luật tố tụng.

Sở dĩ, việc thành lập hợp đồng là điều rất cần thiết bởi vì theo quy định tại khoản 1 điều 84 BLTTDS thì trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự này của bạn thì bạn có nghĩa vụ nộp chứng cứ cho Tòa án, nếu bạn không nộp hoặc không nộp đầy đủ chứng cứ cho Tòa án thì bạn phải chịu mọi hậu quả pháp lý vì đã không nộp hoặc không nộp đầy đủ đó. Mặt khác, theo điều 166 BLTTDS nếu bạn muốn khởi kiện vụ này ra Tòa, bạn phải làm đơn khởi kiện kèm theo chứng cứ đến Tòa án. Do đó, tốt nhất bạn phải có tài liệu chứng minh việc người Cậu đã vay bạn số tiền 3 tỷ đồng trên để đảm bảo Tòa án sẽ xét xử bạn thắng kiện và khả năng người Cậu sẽ buộc phải hoàn trả số tiền trên.

Trường hợp của bạn là vay tiền giữa những người thân trong gia đình, nhưng bạn không nên vì lòng tin cho người Cậu vay tiền để xảy ra trường hợp đáng tiế như trên. Người ta nói “tình ngay lí gian” nếu bạn không có cơ sở để chứng minh thì bạn không có khả năng để yêu cầu người Cậu trả tiền nữa.

Kết luận: Do đó, nếu không có bất cứ giấy tờ giao nhận hay hợp đồng vay tài sản gì thì chúng tôi không thể giúp bạn được và bạn không thể đưa vụ này khởi kiện trước tòa được vì không đủ chứng cứ chứng minh.

 

Ý kiến trả lời bổ sung:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Luật Minh Khuê xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Việc cho vay tiền giữa chị bạn với người cậu là giao dịch dân sự. Pháp luật quy định giao dịch dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Do vậy, giao dịch vay mượn tiền nêu trên được pháp luật công nhận.

Theo Điều 33, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 (BLTTDS) chị của bạn có thể gửi đơn khởi kiện đòi lại tiền đến Tòa án nhân dân huyện quận nơi bị đơn (là người chị của bạn cho vay tiền) cư trú, làm việc để yêu cầu giải quyết. Và để đảm bảo đơn kiện được Tòa án chấp thuận và thụ lý bạn phải cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên theo quy định tại điều 166 BLTTDS.

Theo quy định tại Điều 83 BLTTDS về xác định chứng cứ, "chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc". Đối với "các tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó”. Có nghĩa là việc vay mượn giữa hai bên không thiết lập hợp đồng, cũng không có giấy biên nhận mà chỉ có bản ghi âm. Để bản ghi âm này trở thành chứng cứ, nội dung bản ghi âm phải ghi nhận việc vay mượn giữa hai bên. Đồng thời bạn phải xuất trình được văn bản xác nhận xuất xứ (ví dụ nếu ghi âm bằng điện thoại, bạn phải được nhà cung cấp dịch vụ mạng cung cấp cuộc gọi, thời gian...). Nếu bạn không xuất trình được thì bản ghi âm này khó thể trở thành chứng cứ trong vụ án.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn không thiết lập hợp đồng cho vay, cũng không có giấy biên nhận hay giấy ghi nợ nên bạn có thể xuất trình cho Tòa án các chứng cứ như bản ghi âm cuộc giao dịch vay tiền, nội dung tin nhắn vay tiền, hay nội dung email, người làm chứng xác nhận có việc vay tiền của bị đơn đối với nguyên đơn.

 

Ý kiến bổ sung:

Chào bạn, Trường hợp của bạn, Luật Minh Khuê trả lời như sau:

Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành (BLTTDS) quy định người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Điều này có nghĩa, để đơn khởi kiện của anh được chấp nhận, anh phải có chứng cứ thể hiện mối quan hệ vay hoặc cả hai bên đều thừa nhận có khoản vay này.

Theo quy định tại Điều 83 BLTTDS về xác định chứng cứ, "chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc". Đối với "các tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó”.

Trường hợp như của gia đình bạn thì cần phải tạo lập bằng chứng về việc vay, mượn và làm rõ số tiền là bao nhiêu.

Một trong các cách rất hữu hiệu đó là việc ghị âm, để thỏa mãn là chứng cứ có nguồn gốc theo Điều 83, bạn phải được nhà cung cấp dịch vụ mạng cung cấp  cuộc gọi, thời gian... Nếu anh không xuất trình được thì bản ghi âm này khó thể trở thành chứng cứ trong vụ án.

Trong trường hợp người đó vay của nhiều người và không trả được, gia đình bạn có thể cùng các trường hợp khác làm đơn trình báo cơ quan công an về sự việc nêu trên. Nếu có nhiều đơn tố cáo, cơ quan công an sẽ vào cuộc và xem xét bản chất vụ việc, nếu có dấu hiệu lừa đảo, chiếm đoạt tài sản sẽ khởi tố vụ án.

BLTTDS quy định thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trình tự, thủ tục khởi kiện được quy định cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định về điều kiện khởi kiện:

1. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

a/ Xác đinh vụ việc có thuộc một trong các loại việc theo quy định;

b/ Xác định vụ việc đúng với cấp Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

2. Xác định về thời hiệu khởi kiện:

Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thời hiệu yêu cầu là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trong trường hợp pháp luật không có quy định khác về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu được quy định như sau:

a) Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm;

b) Thời hiệu yêu cầu để Toà án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu.

Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện:

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Hồ sơ khởi kiện là hồ sơ mà nguyên đơn nộp cho Tòa án khi khởi kiện vụ án dân sự bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu liên quan đến vụ kiện;

- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện là tổ chức;

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

- Thủ tục nhận đơn khởi kiện tại Tòa án:

Tòa án nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án. Ngược lại, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện hoặc trả lại đơn khởi kiện nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì tòa án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và những chứng cứ kèm theo.

- Thông báo về việc thụ lý vụ án:   

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người nhận được thông báo phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

Bước 5: Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án

 

Ý kiến trả lời bổ sung:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Chúng tôi, Theo các dữ liệu bạn cung cấp , tôi có thể trả lời bạn như sau:

1. Theo quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005"Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Bộ luật Dân sự không yêu cầu cụ thể về hình thức của hợp đồng vay tài sản, do đó giao dịch vay tài sản có thể được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, hình thức không phải là yếu tố quyết định hiệu lực của hợp đồng vay tiền.

Trường hợp như chị của bạn thì cần phải tạo lập bằng chứng về việc vay bằng việc gọi điện, nhắn tin, gặp gỡ để ghi âm, ghi chép hoặc có biên bản thừa nhận khoản nợ này của người vay thì tòa án mới có căn cứ thụ lí hồ sơ vụ án của bạn.

2. Thủ tục khởi kiện :

- Tại điểm a khoản 3 Điều 159 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 có quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm”. Ngoài ra, tại Điều 427 BLDS năm 2005 có quy định “  Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm”. Do đó, trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày mà quyền lợi của bạn bị xâm phạm thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.

- Hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu);

+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

+ Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng).

+ Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp.

- Về án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 131 BLTTDS năm 2004 có quy định “Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí sơ thẩm hoặc không phải nộp án phí sơ thẩm”. Mặt khác, tại Điều 27 pháp lệnh số 10/2009 về án phí, lệ phí tòa án năm 2009 UBTVQH12  có quy định như sau: “1. Đương sự  phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

Do vậy, khi bạn làm đơn gửi ra tòa án, bạn là nguyên đơn trong vụ án dân sự, việc bạn phải nộp án phí hay không hoặc nộp bao nhiêu thì còn phụ thuộc vào quyết định của Tòa án

Trân trọng./.
BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

--------------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;