Hiện nay dì tôi mỗi tháng phải đến đại sứ quán ở nhật để trình báo. Vậy xin hỏi Luật sư có cách nào để không phải nộp thẻ cư trú cho đại sứ quán mà bà ngoại tôi vẫn đi nhật được hay không.? Hiện tại bà ngoại tôi đã 73 tuổi mà tình trạng sức khỏe không được ổn định lắm. Mong nhận được ý kiến từ luật sư. Chân thành cảm ơn!!!!!

Nội dung trả lời

 

Trả lời:

 

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Nội dung phân tích: 

Đối với trường hợp của bạn thì Bà ngoại của bạn cần làm thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và thủ tục nhập cảnh ở Nhật Bản.

Đối với thủ tục xuất cảnh. Theo như pháp luật hiện hành thì công dân làm thủ tục xuất cảnh sang Nhật Bản người thân ở Nhật không cần có thẻ cư trú tại Nhật. Điều 15 Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

Điều 15.

1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:

a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu  theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.

Như vậy, đối với thủ tục xuất cảnh Bà ngoại bạn chỉ cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông theo đúng quy đnhj của pháp luật là có thể xuất cảnh mà không cần đến thẻ cư trúc tại Nhật của Dì bạn.  

Đối với thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản: Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bà ngoại bạn cần xin Visa. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục xin cấp Visa:

Đối với Visa ngắn hạn (thăm người thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)

- Tài liệu người xin Visa chuẩn bị:

  (1) Hộ chiếu

  (2) Tờ khai xin cấp Visa

 (3) 01ảnh 4,5cm x 4,5cm

 (4)Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng:

   + Giấy khai sinh

   + Giấy chứng nhận kết hôn

   + Bản sao hộ khẩu

 (5)Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

   + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

   + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

   - Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị:

 (1) Giấy lý do mời

 (2) Bản sao hộ tịch (Trường hợp người mời hoặc vợ / chồng là người Nhật)

Trường hợp người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3) - (5) sau:

 (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh 

 (4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :

   + Giấy chứng nhận thu nhập

   + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

   + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

   + Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)

 (5) Phiếu công dân ( (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, xuất trình “Giấy chứng nhận có ghi rõ các hạng mục đăng ký người nước ngoài” và copy hộ chiếu thay cho “Phiếu công dân”.

Như vậy, việc Bà ngoại bạn xuất cảnh sang Nhật Bản do được chồng của dì bảo lãnh không cần thẻ cư trúc của dì bạn tại Nhật Bản. Tuy nhiên, đối với thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản thì nếu chi phí cho chuyến đi là bà ngoại bạn chi trả thì không cần thẻ cư trú của dì bạn còn nếu chi phí là do dì bạn chi trả thì khi xin cấp Visa để bà ngoại bạn nhập cảnh cần có thẻ cư trú của dì bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. 

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn luật dân sự.