Người hỏi: lan tran

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự, giao thôngcủa Công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Nội dung:

- Đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo điểm i khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP, theo đó:

"i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;"

- Đối với hành vi không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực, phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng theo điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP, theo đó:

"a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;"

- Đối với hành vi không mang theoGiấy đăng ký xe, phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng theo điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP, theo đó:

"b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;"

- Đối với hành vi không mang theoGiấy phép lái xe, phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP, theo đó:

"c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe"

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900 6162.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT