Lãi em đã trả được 4 tháng, còn 3 tháng nay em chưa trả được, giờ chị bạn có uỷ quyền cho người khác lên đòi nợ của em. Vậy cho em hỏi: 1. Việc uỷ quyền đòi nợ như vậy có đúng không? 2. Việc giải quyết tranh chấp dân sự này có thuộc thẩm quyền của UBND xã nơi em làm việc không?

Em xin cảm ơn!

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12

2. Luật sư tư vấn:

- Theo như nội dung thư bạn trình bày, bạn cần đối chiếu giữa mức lãi suất mà hiện nay ben và bên kia thỏa thuận có vi phạm quy định về lãi suất trong hợp đồng vay hay không theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005:

“Điều 476. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.”

- Về vấn đề ủy quyền, bên cho vay có quyền ủy quyền cho người khác yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật dân sự 2005:

“Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Do đó, nếu bên cho vay và bên được ủy quyền là hoàn toàn tự nguyện, nội dung ủy quyền không trái pháp luật thì hoàn toàn có thể tiến hành việc ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của bạn không thuộc thẩm quyền của UBND mà thuộc thẩm quyền Tòa án theo quy định tại Điều 25 Bộ luật tố tung dân sự năm 2004 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011) như sau:

“Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 

1. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam. 

2. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản. 

3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự. 

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này. 

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản. 

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. 

7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 

8. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật. 

9. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. 

10. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 

11. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 

12. Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.”

Tham khảo bài viết liên quan:

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án ?

Tư vấn về thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

Quy định về trình tự thủ tục, hồ sơ và thời hạn khởi kiện chia tài sản chung ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Dân sự