Vậy xin hỏi luật sư có đúng không và mức phạt thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Anna

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:
Cơ sở pháp luật:

- Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009;

- Thông tư liên tịch số  09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông;

- Bộ luật tố tụng hình sự 2003

Nội dung phân tích:

Thứ nhất, bạn cần hiểu rằng, trong trường hợp này em  bạn vừa vi phạm về pháp luật hình sự vừa vi phạm về pháp luật dân sự. Cụ thể, về dân sự thì em bạn đã  vi phạm về các quy định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, gây thiệt hại thì phải bổi thường, việc bồi thường ở đây sẽ là bồi thường bằng tiền. Về hình sự, thì rất có thể em bạn đã vi phạm về “Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”(  Điều 202 Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009)  nếu như khi công an điều tra em bạn có những dấu hiệu thể hiện tội này.

Thứ hai, việc gia đình bạn đã bồi thường thiệt hại cho nạn nhân và gia đình nạn nhân đã có đơn bãi nại nhưng em bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để biết điều này có đúng hay không? Bạn cần căn cứ vào:

Căn cứ điều 202 Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung 2009:

 Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

Việc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe cũng sẽ phải căn cứ vào Thông tư liên tịch số   09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông,, để xác định:

“Điều 2. Một số tình tiết là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt

1. Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202 đến Điều 205, Điều 208 đến Điều 215, Điều 217, Điều 220; khoản 2 các điều 206, 207, 216, 218, 219, 222, 223 Bộ luật hình sự là một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm chết một người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%;

d) Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi triệu đồng;

đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản với giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi triệu đồng;

e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ bảy mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng”.

Theo đó, để xử lý về tội này trước tiên cơ quan điều tra phải điều tra hiện trường để xác định lỗi của người lái xe (là em bạn). Trường hợp này  cần phải làm rõ em của bạn có chấp hành đúng quy định của Luật giao thông đường bộ hay không, nạn nhân có chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông hay không. Nếu em bạn là người có lỗi trong tai nạn này thì em của bạn mới bị xử lý về tội “vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ”. Còn nếu qua điều tra hiện trường, công an xác định người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi trong vụ việc dẫn đến gây tai nạn cho chính mình thì hành vi của em bạn không cấu thành tội vi phạm quy định về an toàn giao thông.

Tuy nhiên, trong trường hợp trên, cơ quan nhà nước đã truy tố hình sự đối với em bạn. Vậy thì khả năng rất cao hành vi của em bạn cấu thành tội “   vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”. Theo đó,  dù gia đình bạn đã bồi thường thiệt hại và gia đình nạn nhân đã đưa đơn bãi nại. Thì cơ quan điều tra vẫn khởi tố em bạn (bởi tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ không phải là tội phạm chỉ được khởi tố theo yêu cầu bị hại theo quy định tại điều 105 Bộ luật tố tụng hình sự 2003). Hơn nữa, do em bạn vi phạm cả về hình sự và dân sự, nên việc bồi thường kia chỉ là thực hiện nghĩa vụ dân sự mà thôi. Về hình sự thì em bạn vẫn sẽ phải gánh chịu những gì đã gây ra.

Thứ ba, về mức án mà em bạn phải nhận thì sẽ căn cứ vào khoản 1 Điều 202 trên. Em bạn sẽ bị phạt thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

Trân trọng cám ơn!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;