Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13

Thông tư số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

2. Nội dung phân tích:

Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) quy định:

"Thủ tục đổi, cấp lại CMND.

- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí;

- Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ.

Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này."

Luật căn cước công dân quy định:

"Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Cháu bị mất chứng minh thư nhân dân và phải đi làm lại, nhưng mấy ngày nữa cháu phải nộp hồ sơ để xét tuyển đại học nhưng đính kèm vào học bạ của cháu là bản photo chứng minh thư cũ, và khi cháu hỏi chú làm chứng minh thư cho cháu là số CMT là số cũ hay là số mới thì chú ấy bảo là làm số mới. vậy thì cháu phải đợi lấy được CMT mới rồi thay thế nó vào CMT cũ ở trong học bạ hay là cứ để nguyên thế vẫn được ạ. và CMT mới có ảnh hưởng gì đến những hồ sơ hoặc những gì cháu đã đăng kí bằng số CMT cũ không ạ?

=> Nghị định số 137/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên."

Thì lúc này khi bạn làm lại CMND tức là bạn làm thẻ căn cước công dân nên có 12 số. Bạn có thể đợi lấy thẻ căn cước công dân rồi thay thế vào CMT cũ ở trong học bạ kèm theo tờ giấy ghi quyết định thay thế số ở chứng minh nhân dân cũ.

Tôi bị mất CMND trước đây tôi đăng kí số CMND tại quê NĐ nhưng giờ tôi lấy chồng về YB và chuyển khẩu về YB, trong quá trình đi khám bệnh tôi có mất CMND cũ và tôi đăng kí sổ BH bằng số CMND cũ nhưng bây giờ bị mất thì tôi làm lại bằng số CMND mới trên Yên Bái thế có ảnh hưởng gì đến chế độ , mức hưởng của BH không ạ?

 =>Việc bạn làm lại và theo quy định về thẻ căn cước công dân thì có 12 số. Những giấy tờ của bạn theo số CMND cũ thì bạn có thể dùng bản photo có công chứng quyết định về việc chuyển đổi số CMND, khi đó về chế độ hay mức hưởng bảo hiểm của bạn vẫn được tiếp tục chứ không bị thay đổi hay bắt đầu lại từ đầu.

CMND của cháu sai ngày tháng theo sổ hộ khẩu va giấy khai sinh, cháu đi đính chính lại hộ khẩu theo giấy khai sinh va cháu đi sửa lại ngày tháng CMND nhưng công an đòi bằng cấp nhưng bằng cấp cháu không có vậy cháu có thể làm sửa được CMND ạ?

 => Khi bạn muốn thay đổi ngày sinh trên CMND bạn chỉ cần xuất trình các giấy tờ theo quy định tại Luật căn cước công dân chúng tôi đã nêu trên. Vì thế bạn không cần thiết phải xuất trình bằng cấp mà vẫn có thể làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân.

Xin chào luật sư tôi mới sinh con được 2 ngày có nhờ ông ngoại đi làm giấy chứng sinh cho cháu để ra viện. Nhưng do không để ý ông đã cầm nhầm chứng minh thư của chị gái hơn tôi 1 tuổi đi làm giấy chứng sinh cho con tôi dẫn đến sai sót tên và số CMTND. Vậy tôi có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng sinh cho con tôi được không và thủ tục như thế nào ạ?

 => Bạn có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng sinh được. Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư theo mẫu quy định tại phụ lục 3-TT số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế

Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT quy định:

"3. Thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh

a) Trường hợp đã cấp Giấy chứng sinh mà phát hiện có nhầm lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng sinh có nhầm lẫn để hủy, đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bản lưu cũ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Giấy chứng sinh được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy chứng sinh cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.

Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn: đối với trường hợp nhầm lẫn về họ tên mẹ hoặc người nuôi dưỡng, năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, dân tộc thì gửi kèm bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu); đối với trường hợp nhầm lẫn về nơi đăng ký tạm trú thì kèm theo xác nhận của Công an khu vực về nơi đăng ký tạm trú."

Thì ngoài đơn xin cấp lại bạn cần cung cấp cả Giấy chứng sinh cũ, bản photo chứng minh nhân dân có công chứng và bản chính để làm thủ tục.

trường hợp mất chứng minh thư và làm lại thẻ căn cước mới, trường hợp nào cần giấy khai sinh, và đối với người cao tuổi đã mất khai sinh thì làm thẻ căn cước như thế nào ạ?
Hiện nay người cao tuổi đang hưởng chính sách thân nhân liệt sĩ, không có khai sinh mà chỉ có CMND đã cụ tỉnh BTT sau năm 1975. Nay do CMND bị sai và phần chính đáng được hưởng về tuổi. Vậy cần giấy tờ gì để chứng minh?

Người cao tuổi đó cần làm thủ tục xin cấp trích lục giấy khai sinh. Nếu cả sổ hộ tịch cũng không còn lưu trữ thì làm thủ tực đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp huyện. Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê