1. Ly hôn rồi có làm giấy khai sinh cho con theo họ cha được hay không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em làm giấy ly hôn rồi. Bây giờ quay lại sống chung và hiện tại em đang mang thai tháng thứ 6. Em vẫn chưa làm giấy đăng ký kết hôn. Khi ly hôn e đã nộp giấy kết hôn bản phụ. Vẫn còn giữ 1 bản chính. Vậy em có cần đi đăng kí kết hôn lại không ? Nếu không đăng kí lại em có làm giấy khai sinh cho con theo họ cha được hay không ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Ly hôn rồi có làm giấy khai sinh cho con theo họ cha được hay không ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký khai sinh cho con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Đã ly hôn mà muốn xác lập lại quan hệ hôn nhân thì có cần đăng ký kết hôn lại không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì "Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn." Vì vậy, bạn cần đăng ký kết hôn lại sau khi ly hôn để đảm bảo việc kết hôn đúng với quy định của pháp luật và việc kết hôn của bạn có giá trị pháp lý.

2. Nếu không đăng kí kết hôn lại thì con sinh ra có được theo họ cha trong giấy khai sinh không ?

Nếu bạn sinh con mà bạn không đăng ký kết hôn thì đứa con khi sinh ra là con ngoài giá thú. Việc xác định họ và quê quán cho con được quy định trongthông tư 01/2008/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịchnhư sau:

"Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ.

Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ."

Như vậy, bạn không đăng ký kết hôn lại thì con sinh ra vẫn có thể lấy hộ của người cha trong giấy khai sinh.Để trong giấy khai sinh con bạn có thể lấy họ của cha thì khi đăng ký khai sinh cho cháu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chị cư trú, hai bạn cần phải làm thủ tục nhận con trước khi làm giấy khai sinh.

Cụ thể, trình tự, thủ tục tiến hành như sau:

a. Thủ tục nhận con

- Điều kiện thực hiện:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì: "Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp."

Do đó, chồng bạn cần tự nguyện cùng với bạn đến UBND xã đế tiến hành thủ tục nhận con.

- Cơ quan có thẩm quyền đăng ký:

Điều 33, Nghị định 158/2005/NĐ-CP: "Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con."

Cụ thể, trong trường hợp này là UBND cấp xã nơi bạn cư trú.

- Hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Tờ khai nhận cha, mẹ, con;

+ Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con (trong trường hợp chị kết hợp đăng ký khai sinh cùng với thủ tục cha nhận con thì không cần phải nộp);

+ Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

- Trình tự, thời hạn giải quyết:

+ Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt.

+ Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

+ Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

b. Thủ tục đăng ký khai sinh

Căn cứ Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP (trong đó có Khoản 2 Điều 50 đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 2/2/2012 của Chính phủ):

- Hồ sơ đăng ký khai sinh:

Khi đi đăng ký khai sinh cho cháu, bạn phải nộp:

+ Tờ khai ;

+ Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

- Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh:

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

- Cơ quan có thẩm quyền:

Bạn nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn cư trú (cùng nơi làm thủ tục nhận cha mẹ con ở trên).

- Trình tự, thời hạn giải quyết:

Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Sau khi tiến hành xong thủ tục nhận con, cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con của hai bạn theo quy định pháp luật. Khi lên nộp hồ sơ, nếu còn có điều gì thắc mắc, bạn hoàn toàn có thể đề nghị cán bộ ở đó giải thích hướng dẫn những thủ tục, giấy tờ cần phải làm để thực hiện việc đăng ký khai sinh cũng như làm thủ tục nhận con.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Đổi họ cho con sang họ người chồng mới sau khi ly hôn thì có được không ?

2. Làm giấy khai sinh cho con riêng khi con sinh ra mà chưa ly hôn với chồng ?

Chào luật sư Minh Khuê. Tôi đã có con với người đàn ông khác, trước khi chưa ly hôn chồng, mà giờ tôi mới ly hôn xong. Hiện nay tôi muốn đăng ký giấy khai sinh cho cháu bé và có tên bố ruột của cháu thì giờ tôi phải như nào ?
Chân thành cảm ơn luật sư tư vấn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, để làm giấy khai sinh cho con một cách hợp pháp bạn cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con.

Về thẩm quyền, Điều 24 Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH quy định:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con."

Về thủ tục, Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Theo Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP , chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này.

>> Văn bản pháp luật cần tham khảo thêm: Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật hộ tịch.

3. Làm sao để đăng ký khai sinh cho con với người khác sau ly hôn?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đã có con với người đàn ông khác, trước khi chưa ly hôn chồng, mà giờ tôi mới ly hôn xong muốn đăng ký giấy khai sinh cho cháu bé thì giờ tôi phải như nào ?

Làm sao để đăng ký khai sinh cho con với người khác sau ly hôn?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con (Luật hộ tịch năm 2014)

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Như vậy, bạn vẫn làm thủ tục khai sinh cho cháu bé đó bình thường và cha của cháu bé sẽ làm thủ tục xác nhận quan hệ cha con để bổ sung thêm tên người cha trong giấy khai sinh của cháu bé.

>> Bài viết tham khảo thêm: Thay đổi tên cho con sau khi ly hôn có cần sự đồng ý của chồng không ?

4. Thủ tục khai sinh con theo họ của bố, khi mẹ chưa ly hôn với chồng cũ ?

Thưa luật sư, Tôi hiện nay đang chung sống với chồng cũ (người nước ngoài)và chưa hoàn tất việc ly hôn.Trong thời gian qua , khi về việt nam sống, tôi có mang thai và sinh một em bé với người yêu hiện tại, tôi muốn khai sinh cháu theo họ và hộ khẩu của người yêu hiện tại( chưa có gia đình và hộ khẩu riêng) thì phải cần những thủ tục gì( trường hợp tôi sống với người yêu hiện tại có vi phạm gì không?).

Thủ tục khai sinh con theo họ của bố, khi mẹ chưa ly hôn với chồng cũ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ tại Điểm c, khoản 2, điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định cấm "c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;".

Như vậy, giữa bạn và mẹ đứa trẻ không tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, cho nên con của hai bạn là con ngoài giá thú.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý thêm: hành vi có con với ngoài giá thú đối với người đã có chồng là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân gia đình vì Luật này quy định “cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”. Tùy theo tính chất và mức độ mà hành vi này có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Vì vậy, bạn đứa trẻ cần chấm dứt quan hệ hôn nhân với người chồng cũ của mình nếu muốn tiếp tục chung sống hợp pháp với người yêu hiện tại của bạn.

Căn cứ Điều 25 Luật hộ tịch năm 2014 quy định:

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Theo căn cứ trên thì thủ tục nhận cha, con như sau:

- Thẩm quyền: Uỷ ban nhân dân cấp xã

- Hồ sơ:

+ Tờ khai theo quy định

+ Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con

- Thời gian giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 5 ngày làm việc.

Về việc chứng cứ chứng minh quan hệ cha con bao gồm những gì thì được quy định tại điều 11, Thông tư số 15/2015/TT-BTP:

Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Theo căn cứ trên, chứng cứ chứng minh quan hệ cha con gồm:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Trường hợp không có văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Làm khai sinh cho con theo họ mẹ khi hai vợ chồng đã ly hôn thì có được không ? thủ tục thế nào ?

Xin chào luật sư, Ngày 27/2/2018 em có quyết định li hôn. Ngày 15/3/2018 em sinh e bé. Em muốn làm khai sinh cho con theo họ mẹ nhưng ubnd phường nơi em đăng kí trả lời không được.

Lý do: Em ly hôn trong thời gian mang thai và quyết định ly hôn của em chưa đủ 300 ngày nên con phải mang họ bố. Nay em muốn làm khai sinh cho con mang họ mẹ có được không và phải thực hiện những thủ tục gì ?

Chân thành cảm ơn luật minh khuê.

Làm khai sinh cho con theo họ mẹ khi hai vợ chồng đã ly hôn thì có được không ? thủ tục thế nào ?

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, với nội dung bạn trao đổi bạn có thể tham khảo một số bài viết có nội dung liên quan của Công ty chúng tôi như: Thay đổi thông tin đã đăng ký khai sinh thực hiện như thế nào ?; Làm thế nào để đăng ký khai sinh theo họ cha khi sinh con ngoài giá thú?; Với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Công ty Luật Minh Khuê tư vấn về việc lựa chọn họ cho con. Căn cứ theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định về Nguyên tác xác định họ của cá nhân được thực hiện như sau:

Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Như vậy căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự thì họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ, nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán.

Như thông tin bạn cung cấp Ngày 27/2/2018 bạn có quyết định li hôn đến ngày 15/3/2018 bạn sinh e bé. Vì vậy, căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Như vậy theo nguyên tắc xác định cha, mẹ thì bạn có thai trong thời kỳ hôn nhân và sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con chung của vợ chồng. Trường hợp này bạn muôn để con mang họ của bạn thì bạn phải thỏa thuận với chồng cũ về việc này và có văn bản thỏa thuận của hai bố mẹ, trường hợp bạn và chồng cũ không thỏa thuận được thì nguyên tác xác định họ cho con dựa vào tập quán. Mà tập quán ở Việt Nam thông thường áp dụng việc lấy họ cha làm họ cho con.

6. Tư vấn khai sinh cho con theo họ mẹ và thủ tục ly hôn ?

Xin chào luật sư, Em có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Em kết hôn từ tháng 7/2014, nhiều lần gia đình chồng gây khó khăn, mâu thuẫn đuổi em về nhà mẹ sau 2 tháng kết hôn.

Chồng em cũng theo em về nhà mẹ đẻ nhưng được 2 tháng thì về nhà bên kia ở luôn, còn có lần qua nhà em đập phá, xô xát đòi ly hôn nhưng em không đồng ý vì em đang mang thai được hơn 3 tháng. Kể từ đó đến nay đã hơn 7 tháng không có ai bên nhà chồng hỏi thăm em lời nào dù lúc em sinh con đã nhiều lần cho hay nhưng không ai quan tâm tới. Nay em muốn làm khai sinh cho con theo họ mẹ được không, phần khai tên cha em có thể để trống không?? Em dự định ly hôn thủ tục thế nào? Quyền lợi ra sao?

Em xin chân thành cám ơn!

Người gửi: M.T

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng

1. Quyền khai sinh con theo họ mẹ.

Mục II, khoản 1, điểm e Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký và quản lý hộ tịch hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định rõ về việc xác định họ và quê quán như sau:

“Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ”

Như vậy, theo quy định của pháp luật nói trên thì trong mọi trường hợp khi đăng ký khai sinh cho con, hoàn toàn có thể đăng ký theo họ cha hoặc họ mẹ miễn là nó đúng theo phong tục tập quán nơi cha mẹ đứa trẻ sinh sống hoặc đúng theo sự thỏa thuận của cha mẹ.

Trong trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có thể khai sinh cho con theo họ của mình sau khi đã thỏa thuận thống nhất với cha của đứa bé.

Về câu hỏi: phần khai tên cha có thể để trống không? Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Bạn có thai và sinh con trong thời điểm hôn nhân giữa bạn và chồng đang có giá trị pháp lý.

Theo khoản 1 điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về việc xác định cha, mẹ cho con được quy định như sau:

"Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng."

Dù đã có những hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức nhưng pháp luật không tước quyền làm cha của chồng bạn. Vì vậy, việc bạn làm giấy khai sinh cho đứa bé mà không có tên bố đẻ là không phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Thủ tục ly hôn

Như bạn trình bày, sau khi kết hôn hai bạn đã nảy sinh mâu thuẫn và xảy ra xô xát ngay cả khi bạn đang có thai. Như vậy có thể xem như mục đích của hôn nhân đã không đạt được, quan hệ hôn nhân đã ở vào tình trạng trầm trọng. Khi yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn, bạn nên cần cung cấp các chứng cứ thỏa mãn các điều kiện như trên để Tòa xem xét, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bạn.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có chứng thực bản sao);

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Thời hạn xét xử:

Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thẩm quyền giải quyết:

- Nếu đơn phương xin ly hôn thì Toà án Nhân dân quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) có thẩm quyền giải quyết.

- Nếu thuận tình ly hôn thì các bên có thể lựa chọn toà án nơi một trong hai bên đang cư trú để giải quyết.

Về án phí:

Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 Việt Nam đồng. Nếu có liên quan đến việc chia tài sản thì bạn phải chịu thêm mức án phí tương ứng tỉ lệ với tài sản được chia theo quy định của pháp luật.

3. Về quyền lợi sau khi ly hôn:

- Quyền về tài sản: Vợ chồng bạn có thể tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung, nếu không tự thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Quyền nuôi con: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nguyên tắc "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con" và bạn có quyền yêu cầu chồng mình thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê