Tuy nhiên, khi tôi liên hệ với ngân hàng để làm thủ tục chuyển tiền thì ngân hàng yêu cầu tôi liên hệ với Ngân hàng nhà nước để làm thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài. Sau đó tôi có liên hệ với ngân hàng nhà nước thì họ bảo cơ sở của tôi không thuộc đối tương điều chỉnh của thông tư 25/2014 của ngân hàng nhà nước. Nhưng khi liên hệ lại ngân hàng thương mại thì họ không chịu, yêu cầu tôi phải có xác nhận của Ngân hàng nhà nước , theo họ giải thích thì theo điều 17 pháp lệnh số 06/2013 sửa đổi, bổ sung pháp lệnh năm 2005 thì cơ sở của tôi vẫn phải làm thủ tục đăng ký với Ngân hàng nhà nước . Xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp nêu trên . Chân thành cám ơn!

Người gửi: N.M

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty Luật Minh khuê.

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1.Cơ sở pháp luật:

- Thông tư số 25/2014/TT-NHNN Hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

- Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 về ngoại khối.

2.Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, đối tượng phải đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam là bên đi vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là Bên đi vay).

2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vay nước ngoài của Bên đi vay.

Điều 3.Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh phải thực hiện đăng ký.

Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay nước ngoài) thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

2. Khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm.

Điều 6.Đối tượng phải thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vay nước ngoài.

Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài bao gồm:

5. Bên nhập khẩu hàng hóa trả chậm.

       Theo như thông tin bạn cung cấp ban đầu  thì việc nhập khẩu máy móc theo hợp đồng trả chậm và thỏa thuận hạn trả là 2 năm (trên 01 năm) từ nước ngoài cùng với một số căn cứ như trên, trường hợp của bạn theo chúng tôi có thể được coi là đối tượng phải đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Thông tư này.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 thì:

Điều 17. Vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú

1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ.

3. Người cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vay trong hạn mức vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

4. Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp lệ để thanh toán nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khoản vay nước ngoài.

5. Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật có liên quan.”

       Theo đó, "Người cư trú" được hiểu cụ thể theo quy định tại Khoản 2 -điều 4 Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 như sau:

"2. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a)................

b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;

i) Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam”.

     Dựa trên những nội dung phân tích và căn cứ nêu trên thì có thể thấy bạn có nghĩa vụ phải đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh theo theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-NHNN, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc nhập máy móc sản xuất theo đúng quy định của pháp luật.

Thứ ba, thủ tục đăng ký.

Điều 9.Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài phát sinh từ hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm (Thông tư số 25/2014/TT-NHNN).

1. Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 8 Thông tư này.

2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) các chứng từ chứng minh việc hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật đối với khoản vay nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.