Vậy chiếc xe đấy tôi có bán cho người khác , do quá trình sử dụng vi phạm bị thu xe. Vậy trách nhiệm của tôi như thế nào trong trường hợp này?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: DNvinhquang

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê

.Tư vấn Mua bán xe không có giấy tờ

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi

Vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005;

Bộ luật hình sự năm 1999.

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định của BLDS 2005, trường hợp của bạn là một giao dịch dân sự mà cụ thể là mua bán tài sản, giao dịch này có thể được thiết lập bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi nên giao dịch này về mặt pháp lý là hoàn toàn hợp pháp. Theo quy định tại điều 324 BLDS 2005:

“Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay có quyền sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm chuyển giao tài sản, nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác”.

Trong trường hợp này của bạn, quyền sở hữu đối với chiếc xe này đã được chuyển giao từ bạn sang người khác nên trách nhiệm pháp lý phát sinh sẽ do người kia gánh chịu.

Nếu chiếc xe có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng thì bạn không phải lo lắng về việc mình bị liên đới chịu trách nhiệm. Nhưng nếu trong tình huống chiếc xe có dấu hiệu có được từ hành vi vi phạm pháp luật thì bạn có thể bị cơ quan công an triệu tập để điều tra, bạn phải trình bày rõ những gì mình biết về chiếc xe bao gồm cả những giấy tờ liên quan đến nguồn gốc của chiếc xe để chứng tỏ bạn không thực hiện hành vi quy định tại Điều 250 BLHS 1999 về tội chứa chấp và tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm .

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp ;

c) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị lớn;

d) Thu lợi bất chính lớn;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị rất lớn;

b) Thu lợi bất chính rất lớn.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị đặc biệt lớn;

b) Thu lợi bất chính đặc biệt lớn.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này”.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê