Vậy với những giấy tờ trên thì sẽ có những rủi ro gì trong mua bán nhà đất? Biện pháp nào để ngăn chặn rủi ro?

Xin trân thành cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Mua nhà đất nội bộ cần những giấy tờ gì?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005 

Luât đất đai 2013  

II. Nội dung tư vấn: 

Theo như bạn trình bày thì bạn mua lại suất đất nội bộ của người khác nên buộc giữa hai bên sẽ phải làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu có hợp đồng chuyển nhượng đất thì hợp đồng chuyển nhượng đất phải được công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp luật theo quy định tại điểm a, khoản 3 điều 167 Luật đất đai 2013

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Qua những gì bạn trình bày thì giấy tờ mà giữa các bên có chỉ có hợp đồng ủy quyền, hợp đồng ủy quyền người làm chứng và Di chúc. Tuy nhiên, di chúc có liên quan đến bất động sản nên theo quy định của pháp luật về đất đai thì buộc phải công chức, chứng thực bản di chúc đó theo quy định tại điểm c, khoản 3, điểm 167 Luật đất đai 2013

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

Nếu di chúc không được công chứng thì sẽ không có hiệu lực pháp luật và như vậy khi người để lại di chúc chết thì di sản mà người đó để lại sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật, tức di sản sẽ chia cho những người thừa kế theo pháp luật.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì một trong những biện pháp tránh rủi ro phát sinh trong các giao dịch lên quan đến quyền sử dụng đất là đặt cọc.

Trong đó, theo quy định khoản 1, điều 358 Bộ luật dân sự 2005 thì đặc cọc là:

Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Đây là biện pháp nhằm đảm bảo phù hợp đối với giao dịch dân sự  liên quan đến quyền sử dụng đất. Đối với biện pháp này yêu cầu bên mua đặt trước một khoản tiền thực hiện nghĩa vụ, trong trường hợp bên bán không thực hiện thì ngoài việc trả lại số tiền đặt cọc mà còn phải trả một khoản tiền tương ứng với số tiền đặt cọc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật dân sự