1. Mua trả góp vi phạm hợp đồng thì có bị khởi kiện không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em muốn hỏi một số sự việc sau: vào tháng 6 năm 2017 em có mua trả góp một chiếc điện thoại Samsung galaxy A6 bên tài chính S trị giá 8.990.000d em đã trả trước 800.000 VND. Thời hạn hợp đồng là 12 tháng, em đã đóng kỳ hạn theo quy định hợp đồng được 2 tháng thì e bị thất nghiệp và bị trộm xe nên mất khả năng chi trả do đó em có chậm của bên S 5 tháng sau đó bên S có gửi tin nhắn dọa nạt nhưng em cố vay mướn để trả cũng không được. Vài hôm sau có một anh đến nhà nói là bên văn phòng pháp lý đến thu nợ do em sợ quá nên đã vay lãi người ta đi trả đúng số nợ và tiền phạt bên đó yêu cầu rồi hẹn 4 tháng còn lại sẽ cố gắng sắp xếp thanh toán đầy đủ nhưng em lại không có việc làm ổn định và mất luôn cả điện thoại để liên lạc.

Đến hôm nay đã hết hạn, anh này tới nhà lại lên đòi và bắt em ký vào biên bản hẹn sau 3 ngày phải trả nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật mặc dù em xin thêm thời gian nhưng anh ấy vẫn không đồng ý rồi sau đó anh ấy ra về và cầm theo biên bản đó có chữ ký và hứa hẹn của em.

Nhưng do gia đình cũng hoàn cảnh khó khăn việc làm thì không ổn định đi làm công nhân chưa xong công trình họ không thanh toán cho. Vậy nếu em chưa kịp trả theo đúng những gì em đa nói trong biên bản thì có bị khởi kiện không ạ? Em rất lo vì sợ gia đình em biết sẽ làm mẹ phát bệnh tim. Số tiền còn nợ là 4 triệu em cố hỏi mượn gia đình bạn bè để trả nhưng không ai có ?

Rất mong luật sư sẽ giải đáp cho em vụ việc này ạ. Em xin cảm ơn ạ!

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 428 Bộ Luật dân sự 2015:

"Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định..."

Do đó, nếu bên bạn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo kỳ với bên cho vay là tổ chức tín dụng thì có thể bị đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn.

Trường hợp, bạn không trả được nợ theo thỏa thuận, bên tổ chức tín dụng hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi của bên họ theo quy định tại Điều 14 Bộ tố tụng dân sự 2015:

"Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.

Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.

Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án.

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Tư vấn đứng tên hộ người khác mua trả góp điện thoại và đến hạn không thanh toán ?

Xin chào Luật sư ! Em có đứng tên mua trả góp điện thoại cho một người bạn với giá là 10.000.000 đồng, mỗi tháng trả 1.400.00 đồng. Sau khi mua em đưa điện thoại cho bạn. Do e dùng 2 sim nên e đã tắt đi sim đã dùng để đăng kí mua, sau 2 tháng mở sim lên thì bên ngân hàng gọi điện và báo em vẫn chưa đóng tiền phải thanh toán và nếu không thanh thanh toán tiền sẽ bị truy tố hình sự về tội lừa đảo. Cho e hỏi vậy em có bị truy tố hình sự không ?

Mong luật sư tư vấn.Xin cảm ơn

Người gửi :D.P

Tư vấn đứng tên hộ người khác mua trả góp điện thoại và đến hạn không thanh toán ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về mua trả góp gọi :1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến công ty chúng tôi. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Trong sự việc trên, bạn là người đứng tên trong hợp đồng mua trả góp điện thoại. Vì vậy, về nguyên tắc khi công ty bán hàng khởi kiện thì bạn sẽ là bị đơn trong trường hợp này. Theo đó, bạn sẽ có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho phía công ty bán hàng. Tuy nhiên, với người bạn mà bạn đứng tên mua điện thoại hộ, bạn cần đảm bảo sự cam kết về trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cuả họ (trực tiếp cho công ty bán hàng hoặc cho cá nhân bạn) bằng việc viết giấy cam kết cẩn thận và chắc chắn.

Về việc bạn có bị truy tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không thì:

Dựa trên những gì mà bạn cung cấp, khi giao kết hợp đồng mua bán tài sản trả góp, bạn có cung cấp thông tin xác thực (tức là không có hành vi lừa dối) cho bên bán hay không. Nếu như tại thời điểm giao kết hợp đồng, thông tin, giấy tờ (họ tên, số CMTND, địa chỉ..) bạn đều cung cấp đúng cho bên bán thì tức là bạn không có hành vi “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Tuy nhiên, theo đánh giá của chúng tôi, mục đích của bên bán chỉ là thu hồi số nợ của bạn chứ họ không ý định tố cáo để buộc bạn phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì số tiền không lớn, nên bạn nên thanh toán số tiền còn lại cho họ để tránh những rắc rối không đáng có về mặt pháp lý.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162. Trân trọng./.

3. Không trả tiền đúng hạn khi mua trả góp, người thân có bị liên lụy ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, cháu muốn nhờ luật sư tư vấn giúp vấn đề sau: Cháu có 1 người hàng xóm dùng tên và số điện thoại của cháu để xác nhận là người thân trong thủ tục mua trả góp máy tính bảng. Anh ta có nhờ cháu nếu họ gọi xác nhận thì bảo cháu là em họ. Cháu đồng ý. Nhưng người ta không gọi gì xác nhận cả. Một thời gian rất lâu sau phía ngân hàng liên tục gọi điện thoại cho cháu bảo cháu liên lạc với anh kia vì họ không liên lạc được do anh kia không thanh toán tiền hàng tháng với ngân hàng. Cháu không biết về việc này. Ngân hàng họ nói nếu anh kia không thực hiện hợp đồng sẽ gửi hồ sơ về bên công an giải quyết. Cháu xin hỏi luật sư trường hợp này cháu có liên quan gì đến không ạ ?
Cháu xin cảm ơn. Mong luật sư tư vấn giúp cháu!

Không trả tiền đúng hạn khi mua trả góp, người thân có bị liên lụy ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến công ty chúng tôi. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, trong trường hợp của bạn theo quy định của pháp luật dân sự là trường hợp mua trả chậm, trả dần. Bộ luật Dân sự 2005 quy định như sau về việc mua trả chậm, trả dần:

"Điều 461. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận vật mua; bên bán được bảo lưu quyền sở hữu của mình đối với vật bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng vật mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Với hình thức mua trả chậm, trả dần này, mặc dù bên mua chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa hết tiền cho bên bán nhưng họ lại được nhận tài sản mua bán và có quyền đưa tài sản vào khai thác công dụng; còn bên bán đã giao vật cho bên mua nhưng họ vẫn còn quyền sở hữu đối với tài sản đã bán. Về phương diện pháp lý, đây là một dạng hợp đồng mua bán được giao kết với điều kiện bảo lưu, trì hoãn quyền sở hữu của bên bán đối với tài sản đã bán. Pháp luật công nhận quyền sở hữu của bên bán được bảo lưu cho đến khi bên mua thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thanh toán. Trong thì gian trả chậm, trả dần, nếu bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán (như không trả tiền, trả tiền không đầy đủ, trả không đúng hạn), bên bán có quyền đòi lại tài sản đã bán.

Như vậy, với hình thức mua trả chậm trả dần thì quyền và nghĩa vụ chỉ phát sinh giữa bên mua và bên bán, việc dùng tên và số điện thoại của bạn để xác nhận là người thân trong thủ tục mua trả góp chỉ là hình thức để xác nhận được thông tin về người này khi mua theo hình thức trả góp giúp người bán có thông tin để liên lạc với mgười mua trong những trường hợp cần thiết, việc khai và thông báo không đúng thông tin sẽ do bên mua trả góp hoàn toàn chịu trách nhiệm. Về việc ngân hàng gọi điện cho bạn thông báo nếu anh kia không thực hiện hợp đồng sẽ gửi hồ sơ về bên công an giải quyết thì đó chỉ là lời nhờ thông báo đến anh kia biết thôi. Trong trường hợp này bạn chỉ cần cung cấp thông tin về anh kia trong phạm vi bạn biết cho ngân hàng chứ không có liên quan gì đến nghĩa vụ trả tiền cho ngân hàng bạn nhé.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Căn hộ chung cư mua trả góp bằng thu nhập riêng có được coi là tài sản chung ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê. Tôi muốn mua trả góp một căn chung cư hoàn toàn bằng thu nhập của mình. Nếu nhà đó tôi đứng tên làm chủ sở hữu thì khi ly hôn, tài sản đó có được coi là tài sản chung không ?
Chân thành cảm ơn luật sư tư vấn.

Căn hộ chung cư mua trả góp bằng thu nhập riêng có được coi là tài sản chung ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy, tài sản này được hình thành trong thời ký hôn nhân bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Thời điểm bắt đầu của thời kỳ hôn nhân là thời điểm đăng ký kết hôn. Theo thông tin bạn cung cấp, thì căn chung cư được mua trả góp bằng thu nhập riêng của bạn nhưng thu nhập này cũng được coi là tài sản chung nên được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

>> Bài viết tham khảo thêm: Phân chia tài sản trong sổ tiết kiệm do vợ đứng tên khi ly hôn ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Quyền kiện đòi lại xe máy mua trả góp đã bán ?

Thưa luật sư! Cách đây 4 tháng tôi có mua lại một chiếc xe máy của bạn tôi với giá 7 triệu đồng, vì chiếc xe này là chiếc xe bạn đó mua trả góp, góp 15 tháng. Thời điểm bạn đó bán cho tôi là đã góp được 7 tháng rồi, và còn 8 tháng nữa mới hết hợp đồng. Mỗi tháng đóng là 1 796 000. Tôi đã đóng được 4 tháng và có một lần tôi đóng trễ nên ngân hàng lại nhà bạn đó.
Sau đó tôi đã giải quyết mọi chuyện ổn thỏa. Sau đó nhà bạn đó liên tục nhắn tin và điện thoại cho tôi, tôi không bắt máy thì dùng lời lẽ khó nghe để nói nặng tôi và nộp đơn lên công an báo mất xe và kiện tôi. Bạn này điện thoại về gia đình nói chuyện thì gia đình bạn đó không nghe. Khi mua bán xe tôi chỉ giao tiền và nhận xe, gồm có cavet phô tô công chứng (vì xe trả góp), giấy hợp đồng để đóng tiền xe (mua xe trả góp), chứng minh nhân dân photô, bằng lái gốc của người bán, ngoài ra không có giấy tờ gì khác (giấy mua bán, giấy ủy quyền). Vậy bên phía gia đình bạn (không phải người đứng tên chiếc xe) này kiện tôi có cơ sở pháp lý không? Nếu có thì tôi bị phạm tội gì, xử phạt như thế nào?
Tôi cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần (Bộ luật dân sự năm 2015)

1. Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.

Như vậy, bạn có mua lại chiếc xe máy từ người bạn của mình. Chiếc xe máy đó, bạn của bạn mua theo hình thức mua hàng trả góp, chưa trả được hết số tiền mua xe. Do đó, bạn của bạn chỉ có quyền sử dụng chiếc xe chứ không có quyền sở hữu, quyền sở hữu vẫn thuộc về người bán. Do đó, việc bạn của bạn bán lại xe cho bạn là trái với quy định của pháp luật. Thêm vào đó, chủ sở hữu hoặc chủ thể có quyền khác đối với chiếc xe có quyền đòi lại chiếc xe, gia đình bạn của bạn không phải là chủ sở hữu chiếc xe nên không có quyền khởi kiện bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Đang trả nợ mua trả góp xe máy có được hoãn nghĩa vụ quân sự không ?

Luật Minh Khuê tư vấn các trường hợp được hoãn NVQS và các vấn đề pháp lý liên quan.

Luật sư tư vấn:

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định các trường hợp được tạm hoãn và miễn nghĩa vụ quân sự, cụ thể như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Điều 9 Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP về việc phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự"

Xin chào luật sư! Em năm nay 19 tuổi, em cao 1m 70 và nặng 52kg. Hôm qua em có nhận được giấy mời đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Nhưng gia đình em khoanh có hoàn cảnh khó khăn, Mồ côi cha mẹ từ nhỏ , hiện tại em đang sống một mình tự lập! Và gần đây em có mua một chiếc xe máy trả góp trị giá 19.000.000, hiện tại vẫn còn nợ lại 14.000.000! Như vậy em có thể làm đơn xin hoãn đi nghĩa vụ quân sự để làm việc kiếm tiền và trả nốt số tiền còn lại được không ạ? Nếu có thể xin hãy hướng dẫn em cách viết đơn ạ? Em xin chân thành cảm ơn!!

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn hiện không có thân nhân cần nuôi dưỡng, việc mua xe trả góp không thuộc trường hợp được tạm hoãn hay miễn nghĩa vụ quân sự. Nếu bạn đáp ứng được các điều kiện tuyển quân theo các quy định kể trên thì bạn sẽ thuộc diện đi NVQS.

Chào luật sư, em sinh năm 1993, em mới tốt nghiệp đại học và đang làm việc tại công ty FPT software Đà Nẵng, đã ký hợp đồng lao động 1 năm. Em nhận được giấy báo kiểm tra chứng từ nghĩa vụ quân sự, vậy trong trường hợp này em có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không, và cần những loại giấy tờ gì. Em cám ơn!

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học nên theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì đối với những nam công dân đã được hoãn nghĩa vụ quân sự để theo học chương trình đào tạo bậc đại học, cao đẳng thì độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 đến hết 27 tuổi. Như vậy, bạn đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học và trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự nên khi lý do tạm hoãn đã hết ( hoàn thành chương trình học), bạn sẽ được gọi nhập ngũ nếu đáp ứng các điều kiện về tuyển quân.

E bị cận 5 độ 2 mắt và loạn thị mắt trái 1.25 độ, mắt phải 0.5 độ e có thuộc diện miễn nghĩa vụ quân sự hay chỉ là hoãn nghĩa vụ quân sự.Em cảm ơn

Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân...

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:...

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS...."

Theo đó, khi bạn có tật về mắt mà sức khỏe của bạn thuộc loại 3 thì mới không thuộc diện gọi nhập ngũ, nếu bạn có sức khỏe thuộc loại 1, 2 mà mắt có tật khúc xạ thì vẫn thuộc diện gọi nhập ngũ. Nếu thuộc diện có dức khỏe loại 4, 5, 6 thì không bị gọi nhập ngũ.

Điều 9 Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP về việc phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự"

Thưa Luật sư, em sinh năm 1992 năm nay e mới đậu đại học sài gòn vì lúc trươc gia đình em khó khăn nên e phải tạm nghỉ để phụ gia đình 2016 có luạt mới hồ sơ của sinh viên phải bổ sung giáy đăng kí nvqs và giáy xác nhạn vắng mặt khi e lên phường xin giáy xác nhạn vắng mặt thì phường nói e còn đi nvqs và nếu e khám nv đậu sẽ phải đi nvqs vây với trường hợp của e học trễ vạy có được xin các nhận của trường đại học xin giấy tạm hoãn và được chấp nhận ko , e rất lo vì nếu đậu em đi về thì không thể nào hoc tiếp dc, kién thức của em lúc đó sẽ ko đảm bảo.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh năm 1992 và năm nay mới đỗ đại học. Theo đó, bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điểm g, khoản 1 điều 41, cụ thể như sau:

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

...

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

..."

Như vậy, bạn có thể xuất trình giấy báo nhập học với cơ quan thực hiện việc khám tuyển nghĩa vụ quân sự để được hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

Chao luật su em muon nhờ luạt sư giải dap là Em sn 10-1991 hiện tai dã có gia đình và hiện tại vợ e dang có bầu cuối năm sinh và em là chủ hộ cũng là lao động chính vì vk em sắp sinh em muốn hỏi trường hợp của em có dược hoãn nghia vụ đợt này k ah

Bạn không nói rõ bạn có tham gia chương trình đào tạo đại học, cao đẳng hay không, nếu bạn có tham gia đào tạo đại học, cao đẳng thì độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi, tức là bạn vẫn thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ quân sự. Nếu bạn không tham gia học đại học, cao đẳng thì độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi, do bạn không nói rõ ngày sinh nên chúng tôi không xác định được chính xác đến ngày nào bạn không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa, bạn có thể căn cứ vào ngày sinh của mình để xác định thời gian gọi nhập ngũ của bạn. Nếu thuộc trường hợp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trường hợp này bạn có thể tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi chứng minh mình là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động. Để chứng minh bạn rơi vào trường hợp tạm hoãn nghiã vụ quân sự thuộc điểm b khoản 1 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015: là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động, bạn cần được xác nhận của UBND xã/phường về vấn đề này. Như vậy bạn làm đơn lên xã/phường xin xác nhận về việc vợ bạn hiện nay chưa thể lao động và bạn là lao động chính để được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Tuy nhiên, nếu bạn không thuộc đối tượng được tạm hoãn hoặc được miễn gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật thì khi có lệnh khám tuyển nghĩa vụ quân sự phải chấp hành lệnh đi khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê