1. Căn cứ pháp lý 

Bộ Luật dân sự năm 2015

Luật thương mại năm 2005

Luật Xây dựng năm 2014

2. Luật sư tư vấn

Khi hợp đồng đã được giao kết, các bên trong hợp đồng có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Đây là nguyên tắc đã được ghi nhận tại Bộ Luật dân sự năm 2015. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động có tranh chấp dẫn đến phát sinh các vấn đề về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Tùy theo từng lĩnh vực, từng phạm vi điều chỉnh mà mỗi hợp đồng có thể quy định các mức phạt khác nhau. Ví dụ ;

Luật Thương mại năm 2005 quy định mức phạt tối đa là 8% trên giá trị phần hợp đồng vi phạm:

Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.

 Như vậy, ngoại trừ các trường hợp kết quả giám định sai do lỗi vô ý của bên giám định thì bên giám định sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng với mức bồi thường không được quá 10 lần giá trị thù lao dịch vụ giám định theo quy định tại Điều 266 Luật Thương mại. Trong các trường hợp còn lại, các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận mức phạt vi phạm nhưng không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Ngoài ra, trong lĩnh vực xây dựng, giá trị phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị hợp đồng vi phạm đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, căn cứ vào Điều 146 Luật xây dựng năm 2014. 

Điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng – Luật Xây dựng 2014

1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

Trong trường hợp hợp đồng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại hay Luật xây dựng, giá trị mức phạt hợp đồng được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 như sau : 

Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm

1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Như vậy, Bộ luật dân sự quy định mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận và không giới hạn mức phạt. Ngoại trừ hợp đồng thương mại và hợp đồng xây dựng, các bên trong hợp đồng có quyền tự do thỏa thuận mức phạt. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.