Nhưng theo thông tin con tìm hiểu trên các trang mang đã đưa tin thì từ ngày 31/1/2016 bộ trưởng bộ GTVT Đinh La Thăng đã ra quyết định gỡ bỏ toàn bộ biển báo giới hạn tốc độ dưới 50km/h và kèm câu nói "biển còn ở lại thì người phải đi". Nhưng con thấy trên tuyến đường vẫn còn biển giới hạn tốc độ 40 và còn xử phạt hành chính con vì tội chạy quá tốc độ cho phép 40km/h. Mong luật sư cho con biết theo thông tin trên là con có lỗi và bị xử phạt là đúng không ạ! Con cám ơn luật sư đã xem mail. Chúc luật sư năm mới vui vẻ ạ.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

>> Tư vấn luật giao thông đường bộ gọi 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt 

II. Nội dung tư vấn:

Vì hành vi của bạn xảy ra vào thời điểm tháng 2/2016 nên áp dụng Nghị định 171/2013/NĐ-CP để xem xét mức xử phạt.

Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, quy định mức xử phạt vi phạm đối với hành vi chạy quá tốc độ như sau:

"3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h".

"5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h"

"6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h".

"7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định".

Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định mức xử phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ như sau:

"3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h".

"5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h".

"6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h".

Như vậy, luật quy định các mức phạt khác nhau ứng với các mức độ vi phạm, và phương tiện vi phạm khác nhau. Bạn phải xác định số km/h mà bạn chạy quá và phương tiện bạn điều khiển để xác định chính xác mức phạt hành chính. Việc tăng tốc độ lên 10 km/h bắt đầu áp dụng từ ngày 1.3.2016, tức là khi Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành. Hành vi vi phạm của bạn xảy ra vào thời điểm trước khi áp dụng thông tư số 91/2015/TT-BGTVT cho nên việc xử phạt bạn là có căn cứ. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê