Do ngày 4/1/2016 em đã vi phạm lỗi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn, trong biên bản vi phạm hành chính có ghi: tạm giữ Đăng ký, giấy Kiểm định,( Có Giấy phép lái xe (GPLX) nhưng đã bị tạm giữ) hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm. Vậy cho em hỏi em xe bị xử phạt như thế nào? Em xin chân thành cảm ơn, luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 107/2014/NĐ-CP  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Nghị định 134/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện

II. Nội dung tư vấn:

Qua những gì bạn trình bày thì ngày 4/1/2016 bạn có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đó là chở quá tải 30%-50% và đến ngày 8/1/2016 bạn có hành vi va chạm vào dây cột điện làm nứt cột điện. Trong đó:

Hành vi chở quá tải 30%-50% xe có trọng tải trên 5 tấn của bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 8 và điểm a, khoản 9 của Điều 24 Nghị định 107/2014/NĐ-CP về mức phạt cũng như hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn như sau:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải ( khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đến 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 30% đến 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng ( kể cả rơ mooc và cơ mi rơ mooc

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm a Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng

9. Ngoài việc áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi pham còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm

Theo đó, tùy vào từng mức độ vi phạm cũng như tình hình thực tế để Cảnh sát giao thông sẽ quy định mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi này. Thêm vào đó bạn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1 tháng.

Còn đối với va chạm vào dây cột điện làm nứt cột điện thì hiện nay, trong hệ thống pháp luật không có quy định cụ thể nào quy định về hành vi điều khiển phương tiện va chạm vào dây chằng cột điện bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên tại điểm b, khoản 4, điều 15 của Nghị định 134/2013/NĐ-CP có quy định về an toàn điện như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn điện

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Điều khiển thiết bị, dụng cụ, phương tiện hoặc các hoạt động khác vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp;

Trong đó theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 14/2014/NĐ-CP có quy định cụ thể về khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp như sau:

Điều 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp

1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

110kV

220 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách an toàn phóng điện

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

110kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện

4,0 m

4,0 m

6,0 m

6,0 m

8,0 m

3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Khoảng an toàn phóng điện

Đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện giao thông đường bộ

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt hoặc đến điểm cao nhất (7,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa

1,5 m

2,0 m

3,0 m

4,5 m

Trong nội dung yêu cầu tư vấn bạn không đề cập bạn va chạm vào loại dây chằng cột điện bao nhiêu kV, nên nếu dây chằng cột điện ở độ cao theo như pháp luật quy định thì mà bạn va chạm vao thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 14 của Nghị định 134/NĐ-CP. Còn nếu việc độ cao của dây chằng cột điện không như pháp luật quy định và bạn va chạm vào thì trong trường hợp này bạn không có lỗi, do đó sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, việc cột điện bị nứt là hệ quả của hành vi va chạm vào dây chằng điện, do đó bạn sẽ vẫn phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước về hành vi này theo quy định của pháp luật dân sự. Và khi cơ quan công an xử lý hành vi vi phạm về an toàn giao thông thì phải có biên bản về hành vi vi phạm đó, mà khi bạn không có ở hiện trường thì biên bản phải có 02 người làm chứng và ký vào. Còn các vi phạm lần trước về quá tại trọng xẽ bị xử lý riêng bởi cơ quan có người đã lập biên bản vi phạm hành chính cho mỗi lần đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.