Câu hỏi:

Cho tôi hỏi theo quy định mới năm 2019 thì Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? đồng thời cán bộ cấp xã có được tăng phụ cấp kiêm nhiệm không? và nếu có thì tăng bao nhiêu? tăng như thế nào? và mức lương thì có thay đổi gì không? Trân trọng cám ơn.

Trả lời:

Cơ sở pháp lý: Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Thứ nhất là, Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP đã sửa đổi Khoản 2 Điều 15 Nghị định 92/2009/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“Điều 15. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bảo hiểm xã hội đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.”
=> như vậy, có nghĩa là, theo đó, kể từ ngày 25/6/2019, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thứ hai là, mức tăng phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ cấp xã là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. có quy định cụ thể như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”
=> Tóm lại, có nghĩa là, cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương bậc 1 (quy định hiện hành là hưởng 20% lương) cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm.

- Thứ ba là về xếp lương thì có thay đổi như thế nào?

Căn cứ theo quy định Khoản 2 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được quy định như sau:

- Đối với cán bộ cấp xã đang hưởng chế độ hưu trí, hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng khoản phụ cấp 100% mức lương bậc 1 (hiện hành là hưởng 90% lương) của chức danh đảm nhiệm.

Sau thời gian đủ 5 năm nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo chức vụ hoặc xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính quy định tại điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quản lý hoặc sử dụng cán bộ, công chức đồng ý cho đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã đi học mà không được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học, có bằng cấp đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm thì được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày Nghị định 92/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Qúy khách có thể tham khảo số bài viết khác có cùng chuyên mục tại đây