Vậy cho tôi hỏi nếu ông về nhà tôi sinh sống, nếu lỡ ông mất ở nhà tôi thì gia đình tôi có chịu trách nhiệm gì không? và ông Nhật mất thì gia đình tôi có Mai táng ông ở Việt Nam được không? Xin cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi : 1900 6162

 

Trả lời:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch

Nghị định số 35/2008/NĐ-CP của Chính phủ : Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa tran

2. Nội dung phân tích

Điều 51 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định: Việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam được thực hiện tại Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi cư trú cuối cùng của người đó, nếu thân nhân của họ có yêu cầu. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi người đó chết, thực hiện việc đăng ký khai tử.

Thủ tục đăng ký khai tử:

Theo khoản 15 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 2/2/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực; khoản 3 Điều 52 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì thủ tục đăng ký khai tử được quy định như sau:

- Người đi đăng ký khai tử phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử ;

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp một bản chính Giấy chứng tử cho người đi đăng ký khai tử. Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai tử. Trong trường hợp cần xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày

- Sau khi đăng ký khai tử, Sở Tư pháp gửi cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao bản sao Giấy chứng tử để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân hoặc thường trú.

Như vậy, nếu người đó về Việt Nam và mất tại Việt Nam thì gia đình bạn có thể đăng ký khai tử cho người đó tại Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) nơi cư trú cuối cùng của người đó theo các thủ tục nêu ở trên.

Thủ tục mai táng cho người nước ngoài ở Việt Nam

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định sô 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang quy định thì “Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nguyện vọng được mai táng tại Việt Nam sau khi chết được xem xét, cho phép táng tại các nghĩa trang ở Việt Nam”. Như vậy, pháp luật Việt Nam cho phép người nước ngoài có thể được an táng tại Việt Nam.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê