Người anh kết nghĩa của em hứa mỗi tháng sẽ đống tiền lời với só tiền là 2 triệu mỗi tháng, nguời anh kết nghĩa của em có làm cho em một tờ giấy nợ nội dung là hứa đến tháng 10 năm 2014 sẽ trã nhưng đến nay đã tháng 4/2015 rồi nhưng vẫn không trả tiền vốn cũng không đóng tiền lời cho em. Mỗi tháng em đều phải trả tiền lời cho người mà em đã mượn tiền là 2 triệu. Vậy bây giờ em phải làm sao? Trong khi đó trong tờ giấy nợ không có ghi mỗi tháng sẽ đóng tiền lời cho em. Bây giờ người anh kết nghĩa của em nói mỗi tháng sẽ trả bớt 3 triệu không có trả tiền lời nữa tiền lời đó em tự đóng.

Xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: Duong Le Tan Dat

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

 Vay tiền giùm người quen nhưng không trả ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900 6162

Trả lời

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009;

Bộ luật dân sự 2005;

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011.

Nội dung phân tích:

Trong trường hợp này, bạn có thể thương lượng lại với người anh kết nghĩa kia. Nếu như cả hai không tự thỏa thuận với nhau được, bạn có thể làm đơn khởi kiện tới Tòa án Nhân dân cấp huyện (quận, thị xã) nơi người anh kết nghĩa đó cư trú.

Tham khảoi: Mẫu đơn khởi kiện

Theo đó, người anh kết nghĩa của bạn có thể bị xử lý theo những quy định sau đây:

Về hình sự, căn cứ Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

“Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

“Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”

Vấn đề xác định tội danh, tùy theo tính chất của vụ việc mà cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra và xác định tội danh cho phù hợp. Trong trường hợp, người anh kết nghĩa không có dấu hiệu vi phạm hình sự thuộc cái tội nêu trên thì bạn có thể làm đơn khởi kiện ra tòa án dân sự về việc người anh kết nghĩa vi phạm nghĩa vụ dân sự  trong hợp đồng vay tiền, người anh kết nghĩa sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại các điều của Bộ luật dân sự 2005:

“Điều 302. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

1. Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.”

“Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

“Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 

 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 

 5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ”.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự