Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 

Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn:

Thưa luật sư , Cho Em hỏi: Anh Em là du học sinh nhật Bản Bỏ ra ngoài làm hết visa Bây giờ làm visa giả Bị công an bắt và giữ vào đồn vậy có cách nào a e được thả ở lại nước không ?

Hình thức xử lý phía Nhật Bản đối với thực tập sinh bỏ trốn ra ngoài

Trường hợp thực tập sinh ở lại quá thời hạn ký trên hợp đồng thường gọi là ” lưu trú bất hợp pháp” -, nếu bị phát hiện và bị bắt giữ buộc phải về nước thì lao động phải chịu tất cả mọi chi phí và bị cấm nhập cảnh vào Nhật Bản trong vòng 5 năm. Theo luật của Nhật bản, nếu thực tập sinh ở lại lưu trú bất hợp pháp có thể bị ghép vào khung hình phạt tù tới 3 năm hoặc phạt tiền lên tới 3 triệu yên. Trường hợp dùng giấy tờ giả hay vi phạm pháp luật có thể bị xử lý hình sự .

+ Trong trường hợp nếu người lao động ra đầu thú, tự giác ra trình diện mà không bị vi phạm pháp luật thì sẽ được cho về nước và chỉ bị cấm nhập cảnh trở lại Nhật Bản trong vòng 01 năm.

+ Nếu lao động vẫn còn thời hạn lưu trú ( visa ) mà bỏ trốn ra ngoài, không làm việc hay cư trú tại một nơi rõ ràng, và không vi phạm pháp luật thì nếu bị bắt được cho về bình thường, và phải giải quyết hoặc đàm phán giải quyết các vướng mắc liên quan tới xí nghiệm làm việc trước đó. Tư cách lưu trú còn lại cũng bị đóng dấu hết hiệu lực.

Trường hợp lao động còn thời hạn lưu trú, bỏ công ty tiếp nhận ra làm việc ở công ty khác có nhận lương. Đây bị coi là “hoạt động ngoài tư cách” thì sẽ bị cưỡng bức về nước và xử phạt hình sự. Nếu làm việc quá thời hạn lưu trú sẽ bị xử lý giống như trường hợp ” lưu trú bất hợp pháp”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật nước Nhật bạn sẽ không có cách nào ở lại nước Nhật và để có những giải pháp tốt nhất cho trường hợp của mình bạn nên liên hệ với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán gần nhất của Việt Nam tại Nhật Bản.

Em đã nộp hồ sơ cho văn phòng kinh tế đài bắc. Chị bên đó tiếp nhận và cho em một tờ giấy hẹn, có hỏi em có đặt vé máy bay chưa. Em trả lời là chưa. Em đi với chồng. Chồng em đi đài loan có thẻ apec. Đã đặt vé rồi. Em thì hôm nay mới đặt. Sau đo chị đưa em giấy hẹn và nói đóng tiền đến ngày lên lấy visa cầm theo vé máy bay. Có phải em được cấp visa đài loan rồi ko ah. Đã gửi từ iPhone của tôi

Theo thông báo từ Văn phòng kinh tế - Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam, từ ngày 1/9, công dân thuộc 8 nước Đông Nam Á gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia, Philippines, Thái Lan và Ấn Độ, nếu có visa Mỹ, Canada, Nhật, Schengen, Australia, New Zealand và Hàn Quốc còn hạn hoặc hết hạn cách ngày nhập cảnh không quá 10 năm, sẽ được xem xét miễn visa Đài Loan trong 30 ngày.

Điều kiện đặc biệt để được miễn visa:

  • Công dân có một trong các giấy tờ dưới đây của một trong các quốc gia Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản, Australia, New Zealand, Hàn Quốc, các nước thuộc khối Schengen
  • Thẻ cư trú hoặc thẻ cư trú vĩnh viễn
  • Visa còn hiệu lực (bao gồm cả visa điện tử)
  • Thẻ cư trú hoặc visa hết hạn trong vòng 10 năm trở lại đây. (Khi nhập cảnh buộc phải xuất trình được giấy tờ để kiểm tra, nếu không xuất trình được sẽ bị từ chối nhập cảnh).

​Điều kiện cơ bản:

  • Hộ chiếu còn hạn 6 tháng trở lên (tính từ ngày nhập cảnh Đài Loan, không phải ngày xin qua mạng).
  • Có vé máy bay hoặc vé tàu chiều về, hoặc vé máy bay, vé tàu của điểm đến tiếp theo (phải book vé máy bay trước qua mạng, rồi in giấy ra)
  • Người chưa từng đi lao động Đài Loan.

Chú ý: Thời gian hết hạn trong vòng 10 năm trở lại đây là chỉ ngày hết hạn của thẻ tạm trú hoặc visa (nếu không có ngày hết hạn thì lấy ngày cấp) với ngày nhập cảnh Đài Loan cách nhau không quá 10 năm.

Những điều cần lưu ý:

  • Thời gian lưu trú tại Đài Loan là 30 ngày, giấy phép được cấp có thời hạn 90 ngày, 7 ngày trước khi hết hạn có thể xin lại, trong thời gian còn hiệu lực có thể sử dụng nhiều lần.
  • Chỉ chấp nhận người có hộ chiếu thông thường, không chấp nhận hộ chiếu tạm thời, hộ chiếu khẩn cấp, hộ chiếu phi chính thức hoặc giấy tờ thông hành khác.
  • Chỉ chấp nhận người có visa chính thức, không chấp nhận giấy phép lao động hoặc giấy tờ tương tự khác.
  • Giấy phép kiến nghị sử dụng máy in Laser để in.
  • Trường hợp điền sai thông tin có thể lập tức đăng ký lại.

Cách đăng ký:

  • Du khách có đủ điều kiện như trên, nếu muốn xin miễn visa thì chỉ cần truy cập website của cục di dân Đài Loan để đăng ký .
  • Trong trường hợp người xin visa không nhận được thông báo hoặc có thông báo kết quả không đạt, muốn nhập cảnh Đài Loan phải tiến hành làm thủ tục xin visa như bình thường.
  • Khi làm thủ tục nhập cảnh Đài Loan phải xuất trình giấy phép chấp nhận nhập cảnh cùng những giấy tờ nêu trên. Nếu không xuất trình được sẽ bị từ chối nhập cảnh.

Đài Loan trước đây rất khó khăn trong việc cấp visa cho công dân Việt Nam và các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên gần đây chính sách thị thực có phần dễ hơn trước rất nhiều. Việc này không chỉ tạo thuận lợi cho người Việt khi muốn đi du lịch Đài Loan mà còn giúp du lịch nước này phát triển hơn. Và như vậy bạn đã được cấp visa nên bạn không phải lo lắng.

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chồng tôi đang có dự định sang nhật học tiếng 2 năm Sau khi chồng tôi xin visa thì tôi có thể xin visa" người thân đi cùng "để cùng đi với chồng tôi không ak?

Bạn thân mến, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn không thể xin visa theo diện người thân. Chồng bạn đang có dự định sang Nhật học tiếng 2 năm, với trường hợp này thì sau khi sang Nhật chồng bạn có thể bảo lãnh bạn sang nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản dưới hình thức này bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 136/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2012/NĐ-CP thì:

Người được bảo lãnh cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu

– Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị của người đề nghị cấp hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu.

– Đơn xin tư cách lưu trú

– Giấy chứng nhận kết hôn.

Người bảo lãnh cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Bản sao thẻ tư cách lưu trú

– Bản sao hộ chiếu

– Giấy xác nhận cư trú

– Thư bảo lãnh

– Giấy tờ chứng minh khả năng bảo lãnh

 Kết luận: Để bạn có thể bảo lãnh được người thân sang nhật thì bạn phải chứng mình được khả năng tài chính của mình, có thể đủ chu cấp cho người thân bạn sinh sống và làm việc trong thời gian bạn ở nhật. Và nếu chồng bạn là học tiếng thì khả năng bảo lãnh người thân sang nhật là rất khó.

Xin chào bạn. Hiện tôi là kỷ sư làn việc ở nhật. Tôi đả làm hô sơ bảo lảnh chồng sang nhật làm việc. Theo kế hoạch tháng 5 chồng tôi sang. Xin hỏi visa kỷ sư tôi có thể bảo lảnh em ruột được không?

Nếu xuất cảnh sang Nhật Bản theo diện bảo lãnh, bạn cần được người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột, vợ/chồng/con) bảo lãnh theo visa “sum họp gia đình”, với thời hạn visa giống như thời hạn visa của người bảo lãnh. Khi làm giấy mời bạn sang, người bảo lãnh đang học tập, làm việc, định cư tại Nhật Bản phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chu cấp cho bạn trong thời gian lưu trú.

Như vậy thì việc bảo lãnh cho người thân sang Nhật làm việc lâu dài là hoàn toàn không khả thi. Nhưng bạn có thể bảo lãnh cho người thân sang Nhật theo hình thức visa du lịch với thời han 3 tháng. Với hình thức này các trong một lúc các bạn không những bảo lãnh được cho một người mà còn có thể bảo lãnh cho rất nhiều người thân khác của bạn nữa đó.

Những giấy tờ cần thiết phải có

Đối với người được bảo lãnh: Người được bảo lãnh là người đang ở Việt Nam, và cần xin visa bảo lãnh sang Nhật.

1. Passport
2. Đơn đăng kí xin visa theo mẫu của đại sứ quán
3. Ảnh 45×45(mm) theo mẫu đơn đăng kí
4. Giấy tờ chứng minh tài chính
Bao gồm chứng nhân thu nhập, sổ tiết kiệm, sở hữu nhà đất…Cái này rất quan trọng bởi nếu không đủ điều kiện thì rất khó để có thể xin visa bảo lãnh sang Nhật
5. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người bảo lãnh
Hồ sơ bạn cần công chứng các loại giấy tờ sau:
+ Khi mời người thân: giấy khai sinh, giấy đăng kí kết hôn (nếu là vợ/chồng của người bảo lãnh)…
+ Mời người quen/bạn bè: ảnh chụp chung, email, bảng chi tiết các cuộc gọi quốc tế…

Đối với người bảo lãnh
1. Tờ khai trình bày lí do mời sang Nhật: Mục đích phải rõ ràng, cụ thể không nên ghi một cách chung chung.
2. Danh sách người được bảo lãnh nếu bạn mời từ 2 người trở lên.
3. Bảng dự định kế hoạch trong thời gian sang Nhật Bản: Ghi rõ thời điểm đến, thời điểm về cùng với tên các sân bay, các mã chuyến bay của các hãng hàng không sẽ sử dụng
4. Thư bảo lãnh
5. Giấy tờ chứng minh khả năng bảo lãnh: Bao gồm chứng nhân thu nhập/thuế, sổ tiết kiệm…
6. Phiếu công dân
7. Bản photo mặt trước và mặt sau thẻ cư trú
8. Bản photo Passport: Cần photo trang có đầy đủ thông tin cá nhân và những trang liên quan đến giấy phép cư trú

Một số lưu ý

– Hồ sơ chỉ được xét duyệt khi những loại giấy tờ còn hiệu lực (trước 3 tháng kể từ ngày cấp), do đó mọi người nên lưu ý vấn đề này trước khi nộp hồ sơ xin visa nhé..
– Thời gian thụ lý hồ sơ của đại sứ quán sẽ là 1 tuần và họ có thể sẽ yêu cầu bổ sung những giấy tờ cần thiết tuỳ theo trường hợp.
– Visa được cấp là loại visa ngắn ngày, có hiệu lực trong vòng 3 tháng, trong thời gian visa có hiệu lực người được bảo lãnh có thể sang Nhật vào bất kì thời điểm nào kể từ ngày nhận được visa.
– Người được bảo lãnh sang Nhật có thể về nước bất kỳ khi nào muốn, tuy nhiên không được quá thời hạn trên visa. Visa chỉ áp dụng cho việc nhập cảnh duy nhất một lần.

Ngoài những giấy tờ chính trên, bạn nên chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau phòng khi bị hỏi đến. Những giấy tờ phụ này không có trong phần giấy tờ được yêu cầu của các thủ tục bảo lãnh người thân sang Nhật, nhưng bạn cũng biết hành chính nước mình rồi đó, để tránh chuốc bực vào thân.

– Bản photo thẻ ngoại kiều và hộ chiếu của người bảo lãnh

– Ảnh

– Bản sao Giấy khai sinh có công chứng

– Hộ khẩu

– Chứng minh nhân dân của người xin visa (Trước khi vào Đại sứ quán, bảo vệ sẽ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân)

– Bản photo Hộ chiếu của người xin visa(Trang có ảnh và thông tin cá nhân)

– Bản photo Giấy khai sinh gốc

– Bản photo Bản sao Giấy khai sinh có công chứng

– Bản photo Hộ khẩu

– Bản photo Chứng minh nhân dân của người xin visa

Em chào Anh( Chị )Công Ty Luật Minh Khuê. Em có thắc mắc và rất mong đuợc sự giúp đỡ giải đáp của anh chị am hiểu về luật lao động ạ. Dạ em là Nhàn. Em muốn đi lao động tại nhật với tư cách kỹ sư. nhưng đi 5 năm lâu quá. trong khi em muốn đi 3 năm rồi về việt nam 1 năm .sau đó quay lại làm tiếp hết 2 năm nữa.hoặc em ở nhật 5 năm nhưng 1 năm nghỉ sinh em bé tại nhật k đi làm được thì khi đó có đđược xét là đủ điêu kiện làm viza vĩnh trú không ạ. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía công ty ạ. Em xin chân thành cảm ơn Công ty ạ

“Người vĩnh trú” là người mà không bị bất kì giới hạn trong tư cách lưu trú ở Nhật nào như thời gian cư trú, hoạt động cư trú, vì thế có thể giữ nguyên quốc tịch khi sinh sống lâu dài tại Nhật Bản. Nói cách khác, khác với các tư cách lưu trú khác (quốc tế nhân văn, kĩ thuật, đầu tư kinh doanh,…) tư cách vĩnh trú có thể tự do lựa chọn công việc. Vì thế, so với các tư cách lưu trú khác thì việc cấp tư cách vĩnh trú đòi hỏi phải điều tra một cách thận trọng, những điều kiện như là “có thái độ lương thiện”, “có khả năng duy trì cuộc sống”, “phù hợp, đáp ứng với lợi ích của Nhật Bản” rất quan trọng, yếu tố chủ yếu nhất là là cần phải sinh sống tại Nhật trên 10 năm và đi làm trên 5 năm. (Ở điểm này, xin nhập tịch chỉ yêu cầu thực tế sinh sống trên 5 năm và trên 3 năm đi làm, dễ dàng hơn so với xin tư cách vĩnh trú.)
Ngoài ra, trong trường hợp là vợ (chồng) hay con cái của người Nhật hay người vĩnh trú thì các điều kiện sẽ được nới lỏng hơn. 

Các điều kiện để xin cấp phép vĩnh trú
Thái độ lương thiện
+ Không có tiền án tiền sự
+ Nghiêm túc nộp thuế (cần có giấy chứng minh nộp thuế 3 năm trong quá khứ)
+ Sinh sống với tư cách một công dân lương thiện

Có tiềm lực tài chính cho việc sinh sống ở Nhật
+ Thu nhập 3 năm trong quá khứ (giấy chứng minh (thuế khoá) thu nhập)
+ Có tài sản hay có thu nhập (lương bổng) ổn định
+ Có tiền dự trữ, tiền gửi ngân hàng

Có ích với nước Nhật
- Có đang tham gia các tổ chức khủng bố hay cầm đầu các tổ chức bạo lực không? (điều kiện bất lợi)
- Được nước Nhật Bản biểu dương trong quá khứ (điều kiện có lợi)
- Tham gia quyên góp ủng hộ cho các vùng bị thiên tai và nhận được thư cảm ơn (điều kiện có lợi)
- Cư trú tại Nhật Bản trên 10 năm, trong đó có trên 3 năm đi làm, có chỗ đứng vững chắc.

Về cơ bản, các bạn phải sống liên tục ở Nhật trên 10 năm trong đó có trên 5 năm sống với tư cách visa làm việc, tuy nhiên mới đây đạo luật sửa đổi đã thay đỏi thời gian chỉ còn 3 năm. Ví dụ là các kỹ sư, kỹ thuật viên, chuyên gia một lĩnh vực nào đó, thêm nữa visa hiện tại của bạn phải có thời hạn dài nhất trong các mức cho phép. 

Các trường hợp đặc biệt được có thể được cấp tư cách “vĩnh trú” liên quan đến nguyên tắc cư trú tối thiểu 10 năm
- Người Nhật hoặc vợ (chồng) của người vĩnh trú, sinh sống cư trú ở Nhật trên 1 năm đồng thời có thời gian kết hôn trên 3 năm. Đối với trẻ em là có thời gian cư trú tại Nhật trên 1 năm.
- Người có tư cách cư trú “người định cư”, cư trú tại Nhật Bản liên tục 5 năm trở lên.
- Người tị nạn được chấp nhận đã cư trú tại Nhật Bản 5 năm trở lên.
- Ngoài ra, có những trường hợp được rút ngắn tương đối, và cũng có những trường hợp có những cống hiến to lớn đến Nhật Bản trên mặt văn hoá thể thao.

Các lợi ích chủ yếu của giấy phép vĩnh trú
+ Không cần phải làm các thủ tục gia hạn thời gian cư trú (vô thời hạn)
+ Được tin tưởng trong cuộc sống xã hội, dễ dàng đăng ký thế chấp nhà cửa
+ Không còn bị giới hạn các hoạt động cư trú, có thể làm hầu hết các công việc
+ Không cần thiết phải thay đổi quốc tịch hiện tại
+ Trong trường hợp tương ứng với lý do bắt buộc rời đi, bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể cho phép lưu trú đặc biệt những người đó, ở địa vị có lợi.

Thực chất, khác với việc “nhập tịch” lấy quốc tịch Nhật Bản, người nước ngoài cần liên tục đăng kí, khi đi du lịch nước ngoài và nhận cấp phép tái nhập cảnh, cần phải nộp ảnh hay là dấu vân tay (trừ những trường hợp vĩnh trú đặc biệt)
Vợ/chồng của người Nhật có thể lấy tư cách vĩnh trú một cách vô cùng dễ dàng. Nếu tình cờ trong lúc chưa lấy được tư cách vĩnh trú, quan hệ vợ chồng trở nên căng thẳng dẫn tới li hôn thì cũng có khả năng không thể gia hạn Visa. Ngay cả trong trường hợp Visa làm việc, nếu thất nghiệp thì việc gia hạn Visa cũng trở nên nguy hiểm.

Trong điều kiện có thể lấy được tư cách vĩnh trú, chúng tôi khuyến cáo nên lấy càng sớm càng tốt trong khả năng có thể.
Thủ tục xin cấp tư cách lưu trú vĩnh trú
Tên thủ tục: Xin cấp phép vĩnh trú
Tư cách lưu trú: Vĩnh trú
Thời hạn lưu trú: Vô thời hạn
Đối tượng của thủ tục: Những người nước ngoài có nguyện vọng thay đổi thành tư cách vĩnh trú, hay là những người nước ngoài có nguyện vọng được cấp tư cách vĩnh trú bởi nơi sinh ra.
Các giấy tờ quan trọng 
(* Khi được cấp phép vĩnh trú, các tài liệu quan trọng sẽ có những thay đổi lớn phụ thuộc vào tư cách lưu trú và quốc tịch hiện tại. Đó cũng là mục đích chung cuối cùng)
Nơi nộp đơn Văn phòng quản lý nhập cảnh địa phương quản lý nơi sinh sống hiện tại
Thời gian xử lý: Khoảng 6 tháng

Chú ý:
Khi được cấp phép vĩnh trú, cần có 8000 yên tiền mua tem riêng biệt. (tương đương với lệ phí)
Người có tư cách lưu trú “vợ/chồng của người Nhật (người vĩnh trú)” được miễn các điều kiện sinh kế và điều kiện thái độ.
Kiểm tra cấp phép vĩnh trú sẽ tốn khoảng 6 tháng, do đó cần phải chú ý đến thời hạn lưu trú của tư cách hiện tại.
Kể cả trong khi xin cấp phép vĩnh trú, vẫn cần phải gia hạn tư cách lưu trú (Visa).
Người không đóng thuế sẽ có khả năng cao không được cấp phép, do đó các loại thuế như thuế thị dân nếu có thể thì nên đóng sẵn ngay lập tức. (Phần 3 năm trong quá khứ sẽ trở thành đối tượng)
Đối với trường hợp người cư trú không thông qua pháp luật đang nhận được sự cấp phép đặc biệt, sau đó nếu không có vấn đề gì về thái độ thì cũng có khả năng được cấp phép.
Những kì hạn cư trú quan trọng đối với vĩnh trú ở Nhật Bản
+ Nguyên tắc chung: Trên 10 năm
+ Vợ/chồng của người Nhật: Trên 3 năm sau khi kết hôn
+ Vợ/chồng của người Nhật. Tới Nhật sau khi kết hôn và chung sống ở nước ngoài: Trên 3 năm. Sau khi kết hôn và sống tại Nhật: trên 1 năm
+ Vợ/chồng của người vĩnh trú: Trên 3 năm sau khi kết hôn (giống như với vợ/chồng người Nhật)
+ Con ruột của người Nhật hoặc người vĩnh trú, con nuôi đặc biệt: Cư trú tại Nhật liên tục trên 1 năm
+ Dân tị nạn được chấp nhận: Cư trú tại Nhật liên tục trên 5 năm
+ Người định cư: Định cư 5 năm sau khi được cấp phép định cư
+ Người có nhiều cống hiến đối với Nhật Bản: Trên 5 năm

Chú ý: Về tư cách lưu trú thì cần phải xét lại (trường hợp vợ/chồng người Nhật là 3 năm)
Cho dù sau 3 năm kết hôn nhưng tư cách hiện tại là 1 năm thì cũng không được chấp nhận.
Những trường hợp nhập cảnh vào Nhật Bản với tư cách “du học” và tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp thì cần phải có lịch sử lưu trú tại Nhật trên 10 năm và 5 năm sau khi xin cấp Visa làm việc.

Vì thông tin bạn đưa ra còn quá ít để chúng tôi có thể tư vấn được cho bạn có đủ điều kiện được cấp visa vĩnh trú tại Nhật không. Bạn có thể tham khảo bài viết trên để có thêm thông itn về trường hợp của mình. Mong bạn thông cảm!

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê