Giờ tôi hỏi nhưng không có thiện chí trả nợ, tôi rất cần số tiền ấy. Tôi xin hỏi trường hợp của tôi phải làm sao? Mong Công ty Luật Sư giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn nhiều !

Người gửi : H. T. H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Phải làm sao để lấy lại số tiền người khác vay không trả ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900 6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2005 

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình 

Nội dung phân tích

Thứ nhất, về việc bạn cho vay 137 triệu đồng, lãi suất 1,2%/tháng.

Hiện nay, lãi suất của Ngân hàng nhà nước là 9%/năm. Vì vậy lãi suất cho vay không được vượt quá 13,5%/năm (9,5 % . 150%), tức là không được vượt quá 1,125%/ tháng. Bạn cho vay với lãi suất 1,2%/tháng là trái quy định của pháp luật. Với hành vi này bạn có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điểm d khỏa 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình: "Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay."

 Pháp luật chỉ thừa nhận đối với phần lãi suất không vượt quá 150%/ năm theo lãi suất của Ngân hàng nhà nước. Tức là lãi suất vượt quá 1,125%/ tháng không được pháp luật thừa nhận.

Thứ hai, làm sao để lấy lại số tiền đó ?

Về hình thức hợp đồng cho vay: Pháp luật không quy định về hình thức của hợp đồng vay, theo đó tại điều 471 Bộ luật dân sự quy định như sau:

"Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo như bạn trình bày thì hợp đồng này được viết tay, cho nên pháp luật công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng.

Hợp đồng này là hợp đồng vay có lãi, có thời hạn cho nên nghĩa vụ của bên vay được quy định như sau tại điều 474 Bộ luật dân sự 2005, cụ thể:

"Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Đến hạn bên vay không trả cả gốc lẫn lãi cho nên họ đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay. Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận / huyện nơi người đó cư trú, làm việc yêu cầu giải quyết vì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (theo điều 25, Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011).

Ngoài ra, do giá trị của số tiền tương đối lớn cho nên khi hành vi đó có dấu hiệu của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS 1999 sửa đổi bổ sung 2009) thì bạn có thể làm đơn tố cáo đến cơ quan công an yêu cầu giải quyết.

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 quy định về 2 tội này như sau:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.