1. Căn trên là nhà đất chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp GCN thì tôi có thể làm thủ tục khai nhận di sản hay thủ tục thỏa thuận phân chia di sản cho căn nhà trên được không? khi mà nhà chỉ có giấy tờ mua nhà ký trước năm 1975.

2. Khi làm thủ tục thừa kế thì tôi phải làm: - Thủ tục khai nhận di sản chung cho 4 người con trước rồi mới làm tiếp thủ tục thỏa thuận phân chia di sản. - - Hay phải làm thủ tục thỏa thuận phân chia di sản trước rồi mới làm tiếp thủ tục khai nhận di sản cho từng người - - Hay chỉ cần làm một thủ tục phân chia di sản thôi là đủ. - (Di sản được chia đều cho 4 người theo pháp luật)

3. Tôi chưa hiểu lắm về sư khác nhau của 2 thủ tục: văn bản khai nhận di sản và văn bản thỏa thuận phân chia di sản trên phương diện pháp lý khi nào thì cần làm thủ tục nào hay phải làm cả hai thủ tục này trong thủ tục thừa kế.

Xin luật sư có thể nói rõ giúp. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.V

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. 

 Phân biệt văn bản khai nhận di sản và văn bản thỏa thuận phân chia di sản ?

Luật sư tư vấn thủ tục khai nhận di sản, gọi số: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005

Luật Đất đai năm 2013

Luật Công chứng năm 2014

2. Nội dung phân tích:

1. Về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Tại Điều 688 Bộ luật Dân sự có quy định:

"1. Đất đai thuộc hình thức sở hữu nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý.

2. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

3. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai."

Có thể hiểu là, đất đai không thuộc sở hữu của cá nhân mà do Nhà nước quản lý, giao hoặc công nhận quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân hay các chủ thể khác thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, để mảnh đất được coi là di sản thừa kế thì trước hết mảnh đất đó phải có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh nó thuộc quyền sử dụng của bà nội bạn. Trường hợp này chỉ có duy nhất giấy tờ mua nhà ký trước năm 1975, không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ khác liên quan đến ngôi nhà. Vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật đất đai năm 2013 thì:

"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Theo đó, nếu giấy tờ mua bán căn nhà không được UBND cấp xã xác nhận trước ngày 15/10/1993, bạn nên xem xét Điều 101, cùng các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật để xin xác nhận của UBND xã là mảnh đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước. Nếu có được giấy xác nhận này, bạn có thể dễ dàng hơn trong việc xin được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất. Sau khi đã hoàn tất thủ tục nói trên, bạn mới có thể thực hiện các công việc tiếp theo liên quan đến vấn đề thừa kế.

2. Khi làm thủ tục thừa kế, bạn chỉ cần làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản sau đó đem đi công chứng là đủ. Bởi hai thủ tục này hoàn toàn khác nhau.

- Thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:

"Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản."

Như vậy, bạn sẽ làm thủ tục này khi chỉ có một người thừa kế duy nhất hoặc có nhiều người thừa kế nhưng những người này lại thỏa thuận giữ nguyên di sản để họ là đồng chủ sở hữu chứ không chia di sản thành các phần cho mỗi người.

- Thủ tục phân chia di sản thừa kế.

Khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:

"Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản."

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác."

Ở trường hợp gia đình bạn, sau khi bà bạn mất đi không để lại di chúc, căn nhà được chia đều cho 4 người theo pháp luật (nếu chồng và cha mẹ của bà nội bạn đều không còn), do đó phải tiến hành làm thủ tập phân chia di sản thừa kế để đảm bảo di sản được phân chia một cách minh bạch và công bằng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê