Mẹ đẻ tôi lấy bố tôi chỉ có sự đồng ý của hai bên họ hàng gia đình, về mặt pháp luật không có giấy đăng ký kết hôn với bố tôi, sau khi lấy bố tôi năm 1989 về ở chung một nhà tại mảnh đất trên. Bố tôi và vợ cả sinh được ba chị gái hiện tại đã đi lấy chồng ở địa phương khác và không sinh sống tại mảnh đất trên, bố tôi và mẹ đẻ tôi sinh được tôi là con trai và một em gái, hiện tại em gái tôi cũng đã đi lấy chồng tại địa phương khác và không sinh sống tại mảnh đất trên. Mảnh đất hiện giờ do mẹ đẻ tôi và tôi sinh sống tại đó, hiện giờ tôi muốn làm thủ tục đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên có được không?

Và nếu được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó thì thủ tục pháp lý gồm những gì? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho mảnh đất trên là cấp cho hộ gia đình. Bố tôi và vợ cả chết đều không để lại di chúc gì. Hiện giờ đã hết thời hiệu thừa kế theo quy định là 10 năm, tôi và ba chị và em gái không có một sự thỏa thuận nào cho tới giờ, vậy ba chị tôi và em tôi có được chia tài sản không và nếu chia thì mẹ đẻ tôi có được chia không? Hiện tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên vợ cả của bố tôi và do huyện Phúc Thọ tỉnh Hà Tây cũ cấp, hiện giờ đã là thành phố Hà Nội thì thủ tục chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu được gồm những gì. Bố tôi và vợ cả chết đều không để lại di chúc gì. tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

 Tư vấn di sản thừa kế quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cư pháp lý:

Luật Đất đai 2013

Bộ Luật Dân sự 2005

Nghị định 43/2014/NĐ-CPhướng dẫn thi hành Luật đất đai

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, theo như thông tin bạn chia sẻ, quyền sử dụng mảnh đất hiện tại là tài sản chung của bố bạn và ngưởi vợ cả đã mất. Đây là tài sản hình thành trước khi bố bnaj và mẹ đẻ của bạn chung sống với nhau đo đó quyền dử dụng mảnh đất này là tài sản riêng của bố bạn. Khi bố bạn mất mà không có di chúc, di sản này sẽ được chia theo pháp luật. Căn cứ vào Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005: "Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết". Vì bố mẹ bạn chung sống như vợ chồng mà không có đăng kí kết hôn nên mẹ bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng mảnh đất này. Bạn, em gái và ba chị cùng cha khác mẹ sẽ là người có quyền thừa kế di sản này.

 Theo khoản 1 Điều 645, Bộ luật dân sự 2005, thời hiệu khởi kiện về thừa kế: “Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình, hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. ”

Tuy nhiên, theo quy định tại điểm 2.4 điều 2 mục I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán TANDTC thì trường hợp hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế nêu trên nhưng nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết thì di sản đó sẽ trở thành tài sản chung của các đồng thừa kế, cụ thể như sau: Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế nếu các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết ..."

Hiện tại, tuy không có tranh chấp về phần di sản thừa kế giữa các anh, chị, em bạn. Nhưng lại không đưa ra bất kì thỏa thuận nào về việc có thừa nhận di sản do bố bạn chưa chia hay không? hay cùng thỏa thuận là đồng thừa kế bằng văn bản. Vậy nên, ý chí của các đồng thừa kế khác chưa được thể hiện rõ ràng. 

Trường hợp 1: Nếu các đồng thừa kế khác công nhận đây là di sản chung chưa chia thì bạn không thể đứng tên trên sổ đỏ nếu không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác

Trường hợp 2: Nếu các đồng thừa kế thừa nhận di sản là quyền sử dụng mảnh đất là của bạn thì bạn có quyền đứng tên trên sổ đỏ. 

Thứ hai, tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp khi thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất thì người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ yêu cầu tới văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục xin cấp thay đổi thông tin về người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ yêu cầu gồm:


- Đơn xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 10/ĐK, ban hành kèm theo thông tư 23/2014/TT-BTNMT;

- Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

- Trường hợp của bạn muốn thay đổi người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho bố bạn người, do vậy được xác định là tài sản thuộc quyền sở hữu chung, khi muốn thay đổi người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có văn bản thỏa thuận của tất cả những người đồng sở hữu chung.

-  Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Cơ quan nhận hồ sơ:

Khoản 3 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định đối với trường hợp xin cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện. Trường hợp của bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên và môi trường.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.