Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội

Văn bản hợp nhất 8013/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về đăng ký quản lý hộ tịch do Bộ Tư pháp

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ

Thông tư 35/2014/TT-BCA

Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt

2. Luật sư tư vấn: 

chào luật sư! cho e hỏi một số thắc mắc về giấy tờ tùy thân. quê quán e ở đồng tháp nhưng có gia đình về vĩnh long sổ hộ khẩu đã cắt và chuyển về bên chồng rồi nhưng giấy cmnd e vẫn chưa đổi. nhưng hiện tại e và chồng đã ly thân e đi tỉnh khác để kiếm việc làm sinh sống nuôi con, nhưng hiện tại e chỉ có giấy cmnd ngoài ra không có sổ hộ khẩu và một số giấy tờ khác, như vậy e có thể xin thuê phòng trọ bằng chứng minh của mình không và có thể xin việc làm nào được không.mong luật sư cho e biết.e cám ơn!

Khoản 2 điều 30 Luật Cư trú quy định:

"Điều 30. Đăng ký tạm trú

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn được thuê phòng trọ khi chỉ có chứng minh thư và bạn sẽ phải đăng kí tạm trú.

Em ở tỉnh Bình Định ,em muốn công chứng một số giấy tờ tùy thân nhưng lại trùng ngày UBNN xã lại không làm việc và em có công chuyện phải vào tp. Hồ Chí Minh .Em có thể công chứng các loại giấy tờ tùy thân của mình tải các nơi công chứng ở tại nơi mình đang làm việc được hay không. Mong luật sư có thể tư vấn cho em

Theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì Công chứng viên được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch có hiệu lực. Tại Điều 5 Nghị định này tiếp tục quy định về trách nhiệm và thẩm quyền chứng thực. Theo đó, khoản 4 Điều 5 quy định Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc bao gồm:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận.

Như vậy, thẩm quyền chứng thực một số giấy tờ đã được mở rộng cho công chứng viên làm việc tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Do đó, nếu bạn không chứng thực giấy tờ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, bạn có thể thực hiện thủ tục này tại các Văn phòng công chứng tư nhân. Và bạn có thể công chứng các loại giấy tờ tùy thân của mình tại các nơi công chứng ở tại nơi bạn đang làm việc.

Xin chào luật sư ! Tôi có đứa em sinh năm 1992 hồi nhỏ có ở trung tâm bảo trợ xã hội 4 - Ba Vì - Hà Nội. Tại đó em tôi có được làm giấy khai sinh và cấp giấy nhân khẩu tập thể . Từ giấy nhân khẩu tập thể đã làm được chứng minh nhân dân. Do thất lạc hết giấy tờ gồm giấy khai sinh nhân khẩu tập thể và cmnd. Nay em tôi xin cấp lại nhưng các cấp không có sổ lưu hoặc do họ không giúp làm đều từ chối đùn đẩy trách nhiệm. Tôi muốn bên công ty hỗ trợ tôi giúp tôi làm lại giấy tờ cho em tôi. Nếu có thể được xin báo giá trọn gói cho tôi theo địa chỉ email : taku...@gmail.com

Trường hợp em bạn chưa có giấy khai sinh hoặc đã từng khai sinh nhưng sổ hộ tịch không còn lưu thì có thể đến UBND xã nói trên để thực hiện đăng ký lại việc sinh để được cấp lại bản gốc giấy khai sinh. 

(Theo Điều 46 Văn bản hợp nhất 8013/VBHN-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2013

"Điều 46: Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi: Việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi đã được đăng ký, nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại".)

Thủ tục đăng ký việc sinh được Pháp luật Việt Nam quy định như sau (Điều 48 Văn bản hợp nhất 8013/VBHN-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2013

"Điều 48. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi

1. Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

2. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy tờ hộ tịch theo từng loại việc. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày."

Khi đã có giấy khai sinh, bạn có thể làm giấy đăng ký thường trú tại nơi ở hiện tại theo hồ sơ sau:

Hồ sơ đăng ký thường trú: (Theo Điều 21 Luật cư trú 2013, Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

2. Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

3. Giấy chuyển hộ khẩu (nếu có – trường hợp đã có thường trú ở nơi khác nay chuyển đến nơi thường trú mới)

4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trường hợp này là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà)

5. Sổ tạm trú

6. Giấy tờ tùy thân (CMND hoặc giấy khai sinh).

– Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày cơ quan công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Thời hạn đăng ký thường trú: 12 tháng kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp và có đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc 60 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu.

Sau khi có hộ khẩu, bạn có thể đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi đăng ký thường trú hoặc công an cấp Tỉnh theo phân cấp để làm thủ tục cấp mới chứng minh nhân dân theo hướng dẫn.

Thủ tục:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Sổ hộ khẩu.

- Đơn đề nghị cấp CMND (Mẫu CM3), có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn.

- 02 ảnh 3x4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí cấp CMND (bản photocopy kèm bản chính để đối chiếu).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Đội cấp CMND, phòng CSQLHC về TTXH Công an tỉnh

- Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

+ Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu có sẳn);

+ In vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Viết giấy biên nhận trao cho người nộp

- Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

Bước 3: Nhận CMND

- Người nhận đưa giấy biên nhận từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) để nhận lại CMND tại địa điểm đã làm CMND.

Thời hạn giải quyết:

+ Tại Công an thành phố: Không quá 06 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 10 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

+ Tại Công an huyện đồng bằng: Không quá 10 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 15 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

+ Tại Công an các huyện miền núi, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 20 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

Lệ phí:

+ 6000 đồng/lần cấp đổi CMND (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) đối với các phường thuộc thành phố.

+ 3.000 đồng/lần cấp đổi CMND (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) đối với các xã, thị trấn của huyện, thành phố thuộc tỉnh (trừ xã, thị trấn, vùng cao).

+ Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;

Em bị mất CMND,vào ngày 20/7/2016 em xuống công an huyện Tam Đảo-Vĩnh Phúc làm thủ tục cấp lại.Sau khi hoàn thành thủ tục thì họ cho em 1 giấy hẹn đến 21/8/2016 xuông lấy.Nhưng khi đến hẹn xuống thì họ bảo đến tháng 11 mới có,do lỗi bưu cục.Em không hiểu sao lại lâu như vậy?CMND là giấy tờ tùy thân không thể thiếu mà cấp lại rất lâu như vậy ảnh hưởng rất nhiều đến cá nhân.Sự chạm trễ này không phải mỗi mình em mà rất nhiều công dân khác trong toàn huyện.Đó cũng là 1 nỗi bức xúc cho người dân?em phải làm thế nào?gặp ai để nhanh chóng có CMND???

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, thì kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời hạn giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn đã quá thời hạn theo quy định của pháp luật.

Để giải quyết vấn đề này sau khi đã có yêu cầu mà không được giải quyết bạn có thể khiếu nại trực tiếp lên Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi bạn tiến hành làm thủ tục cấp lại chứng minh thư về vấn đề thực hiện không đúng thời hạn giao trả chứng minh thư.

trên đường đi làm về tôi điều khiển một chiếc xe máy không giương và bị các anh công an gọi lại lập biên bản?nhưng khi đó tôi không mang theo giấy tờ tùy thân. vì nhà tôi gần nhà nên tôi gọi nguười nhà mang ra sau 10 phút bố tôi mang đủ giấy tờ ra. nhưng trong biên bản tôi vẫn bị mắc 3 lỗi đó là : 1 xe không gương. 2 không bằng. 3 không giấy đăng kí . mặc dù tôi đã mang ra. tất cả là 290 ngàn đồng như vậy có đúng không ạ. xin cám ơn1

Theo Khoản 2 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

 Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

– Đăng ký xe;

– Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Như vậy việc bạn tham giao thông nhưng không mang theo giấy tờ là bạn đã vi phạm pháp luật giao thông đường bộ. Việc người nhà bạn mang ra là để chứng minh bạn đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/ NĐ-CP về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, quy định rõ về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì :

+, Đối với lỗi không mang giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì bạn sẽ bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

+, Đối với lỗi không mang giấy đăng ký xe thì bạn sẽ bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

+, Đối với lỗi không mang giấy phép lái xe thì bạn sẽ bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

Vậy, tổng hợp các lỗi của bạn thì bạn có thể bị xử phạt từ 240.000 đồng đến 360.000 đồng.

Điểm a Khoản 1 Điều 17, Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

Như vậy, cảnh sát giao thông đã làm đúng theo quy định của pháp luật. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.