1. Pháp luật thừa kế quy định như thế nào về quyền thừa kế của các con (con chung, con riêng, con ngoài giá thú) ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng có 1 con chung (1 tuổi), sau đó tôi phát hiện Anh ta có một con riêng (2 tuổi). Bây giờ tôi gị gia đình chồng và chồng đuổi ra khỏi nhà, Tôi đi và mang theo con nhỏ. Luật sư cho tôi hỏi tôi có quyền về ngôi nhà mà vợ chồng chúng tôi đã ở hay không ? Đứa con riêng có được thừa kế không ? Cảm ơn Luật sư! 

Pháp luật thừa kế quy định như thế nào về quyền thừa kế của các con (con chung, con riêng, con ngoài giá thú) ?

Luật sư tư vấn quy định về quyền thừa kế đối với con ngoài giá thú - Ảnh minh họa

 

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau: 

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, căn nhà trên được coi là tài sản chung giữa chị và chồng. Chính vì vậy, con chung của chị hay con riêng của chồng đều không có quyền đối với căn nhà trên. Tuy nhiên, nếu sau đó có di chúc để lại hoặc có sự kiện thừa kế xảy ra mà con chị và con riêng của chồng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định sẽ được hưởng thừa kế: Nếu thừa kế theo di chúc thì phải có tên trong di chúc, nếu không có tên mà người đó là người chưa thành niên, người thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự... thì sẽ được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật. Nếu thừa kế theo pháp luật thì cả con chung và con riêng đều hưởng ngang nhau về quyền.

Luật sư ơi cho Em hỏi: Gia đình Em đang ở ấpTrang Lam, Trung Lap Ha, huyện Củ Chi. Ba của Em có một thửa đất nhưng chưa có sổ đỏ, nằm trong quy hoạch. Ba của Em mất cách đây hơn ba tháng, thì phần đất đó có chia thừa kế cho Vợ và 6 đứa con được không ? Giải quyết ra sao ? Cảm ơn luật sư! 

Trả lời: Theo quy định của BLDS 2015, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, căn nhà đó được coi là tài sản chung của ba và má bạn, Chính vì vậy, về nguyên tăc căn nhà sẽ được chia đôi. Phần tài sản của ba bạn được coi là di sản thừa kế và được chia cho vợ và 6 người con. Tuy nhiên phải phụ thuộc vào hình thức thừa kế đó là thừa kế theo di chúc hay thừa kế theo pháp luật (trường hợp trên).

Kính chào Công ty Luật Minh khuê, Cho tôi hỏi sự việc sau: Tôi lấy vợ năm 1976, có 5 người con. Tới nay chúng đều hơn 30 tuổi rồi. Nếu bây giờ tôi chết, tài sản của tôi sẽ được chia đều cho chúng hay không cần chia đều? Nếu tôi cho con út nhiều nhất có được không? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời: Theo quy định của BLDS 2015, tài sản riêng của ai thì người đó có quyền định đoạt tài sản mà không có sự can thiệp của người khác. Theo đó, bạn hoàn toàn có quyền để lại tài sản cho người mà bạn mong muốn. Tức là bạn hoàn toàn có quyền để lại cho con út nhiều hơn những người con còn lại hoặc chỉ cho con út. 

Kính gửi văn phòng luật sư Minh Khuê! Tôi và vợ cưới có 3 đứa con. năm 2016 vừa qua vợ tôi mất mà không để lại di chúc gì cả. Tới nay sức khỏe tôi đã kém rất nhiều, tôi nghĩ sẽ không qua được trong năm nay. Nhưng có 1 điều tôi băn khoăn đó là làm sao để chia tài sản cho những đứa con của tôi, vì thằng con cả của tôi là một đứa không hiểu chuyện, ham của cải. Tôi sợ sau khi tôi chết, nó sẽ ức hiếp những đứa con còn lại. Tôi phải làm sao? Xin công ty tư vấn giúp?

Trả lời: Giống trường hợp thứ 3.

Xin Chao Luat Su Tôi có 1,2 tỷ, có 3 con ( con cả 25 tuổi, đứa thứ 2 là 23 tuổi, đứa út là 17 tuổi) và vợ, bố ruột đã mất. Bây giờ tôi lập di chúc để lại cho đứa con cả của tôi toàn bộ số tài sản trên được không? Nếu không được thì tôi phải làm sao? Số tiền mà người khác được nhận thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Giống trường hợp 3, 4. Tuy nhiên có một điều đó là nếu mẹ bạn còn sống thì họ vẫn có quyền hưởng thừa kế. Theo Điều 644-BLDS 2015, mẹ và con út 17 tuổi của bạn là những người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc và được 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật.

1 suất thừa kế theo pháp luật: 1,2 tỷ: 4= 300 tr.
Con út=Mẹ=2/3*300= 200 triệu.

Như vậy, con cả sẽ được hưởng số tài sản còn lại là:

1,2 tỷ-(200+200)= 800 triệu.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư  số: 1900.1940 để được giải đáp.

2. Con ngoài giá thú kiện cha để được thừa kế ?

Thưa Luật sư! Tôi là con ngoài giá thú với ba tôi. Mẹ tôi nuôi tôi từ nhỏ trong khai sinh của tôi chỉ có tên mẹ tôi, còn phần tên cha bỏ trống. Ông ấy không cấp dưỡng gì cho tôi cả và cũng không thừa nhận tôi có huyết thống với ông ấy. Bây giờ tôi đã trên 18 tuổi rồi, ông ấy và bà lớn có 2 đứa con trai. Vậy bây giờ tôi có thể kiện để sau này tôi được hưởng một phần tài sản thừa kế thuộc về tôi không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Hiện nay vấn đề nhận cha cho con ngoài giá thú là vấn đề của gia đình bạn, việc  nhận huyết thống cha con là ý chí của 2 bên cha- con. Nghĩa vụ cấp dưỡng chỉ đặt ra khi đã có quan hệ cha con được pháp luật thừa nhận và cha không trực tiếp nuôi con (cụ thể như ly hôn)

Luật hôn nhân và gia đình 2014  quy định về vấn đề cấp dưỡng như sau:

"Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này".

- Vấn đề kiện để được hưởng di sản sẽ không nên đặt ra ở đây.

Căn cứ luật dân sự 2005:

"Điều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. "

Do đó vấn đề chia thừa kế chỉ đặt ra khi cha của bạn chết để lại di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha – con (gia đình người cha không đồng ý) thì bạn (đủ 18 tuổi) phải làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án xác định cha cho con.

Trường hợp nếu không có chứng cứ để xác định quan hệ cha con thì phải tiến hành giám định AND (cha chết thì có thể giám định qua họ hàng như: ông – cháu, bà – cháu, anh – em, chị - em,…) Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người cha cư trú trước lúc chết (theo khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12).

Sau khi hoàn tất thủ tục nhận cha, bạn sẽ được hưởng di sản thừa kế của cha để lại bằng với các đồng thừa kế khác (thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần thừa kế bằng nhau).

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật hiện nay ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế ?

Chào luật sư. Em có 1 người bạn nữ (A), có quan hệ tình cảm với người con trai (B) và A mang thai và sinh ra 1 đứa pé (C), nhưng sau đó B và gia đình của B bỏ mặc A và không muốn nhận C. Xin hỏi luật sư là nếu sau này B phân chia tài sản cho con cháu, thì C quay về có quyền được đòi phần của mình không? Em xin cảm ơn !

Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, để xác định là con thì pháp luật thừa nhận dựa trên 2 quan hệ: quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng (con nuôi hợp pháp), mà không xác định là con trong giá thú hay con ngoài giá thú. Vì vậy, nếu sau này B chết, việc phân chia di sản của B được phân thành 2 trường hợp:

- Nếu B chết và để lại di chúc, trong di chúc không xác định để lại di sản cho C thì lúc này, nếu C thuộc vào trường hợp được quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sự như sau thì C vẫn được hưởng 2/3 suất thừa kế

"Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

- Nếu B chết mà không để lại di chúc, lúc này di sản thừa kế của B sẽ được chia theo pháp luật, lúc đó, C được xác định là 1 người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và được chia 1 suất như Điều 676 Bộ luật dân sự như trên.

Tham khảo bài viết liên quan: Mức cấp dưỡng cho con ngoài giá thú ? Thủ tục khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng cho con ?

4. Tư vấn về khai sinh cho con ngoài giá thú và thừa kế ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được luật sư giải đáp: Vợ chồng tôi đã kết hôn nhưng chưa đăng ký kết hôn. Tôi muốn hỏi khi sinh con tôi muốn làm khai sinh cho con tại UBND nơi bố cháu có hộ khẩu thì có được không? Tôi và chồng đều hộ khẩu hà nội. Và thủ tục như thế nào? Về thừa kế bố mẹ chồng tôi có để lại 1 căn nhà cho 4 anh em. Nay muốn chuyển cho chồng tôi và sổ đỏ vẫn tên bố mẹ tôi thì thủ tục như thế nào và chi phí bao nhiêu? 

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: H.T

Tư vấn về khai sinh cho con ngoài giá thú và thừa kế ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình về chia tài sản thừa kế, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của chúng tôi, câu hỏi của bạn được tư vấn như sau:

1. Về vấn đề khai sinh:

Trường hợp của bạn, do chưa đăng ký kết hôn nên khi sinh con ra thì sẽ thuộc trường hợp con ngoài giá thú. Tuy nhiên, khi làm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú thì cũng giống như đăng ký khai sinh cho con trong giá thú,  trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đứa con sinh ra thì cha hoặc mẹ ( hoặc ông, bà) phải đi đăng ký khai sinh cho con.

Thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con theo Điều 13 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định như sau:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

2. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh."

Như vậy, trường hợp này bạn phải làm thủ tục khai sinh cho con tại UBND cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu.

Về thủ tục làm khai sinh cho con ngoài giá thú tại Điều 15 Nghị định 158/2005/NĐ-CP :

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Và theo quy định tại Thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Như vậy đối với trường hợp của bạn, mặc dù vợ chồng bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng anh chị vẫn có quyền được đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã nơi có hộ khẩu của người mẹ, nếu khi đăng ký khai sinh mà chồng bạn có văn bản nhận con thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh cho cháu bé.

2. Về vấn đề thừa kế

Bạn có thể tham khảo bài viết tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất của Công ty luật Minh Khuê:  Cha không có trách nhiệm nuôi con ngoài giá thú thì xử lý như thế nào?

5. Nhận di sản thừa kế đối với con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư mong luật sư tư vấn giúp em. Chị họ em đã ly dị chồng, sau khoảng thời gian ly dị 1 năm thì chị em có quen một anh tên giáp. Anh này đang có vợ và con. Sau thời 1 thời gian thì chị họ em và anh giáp đã có con ngoài giá thú với nhau,cháu bé mới sinh cách đây mấy ngày. 

Nhưng trước tết anh giáp có bị bắt vì tội buôn bán chất ma túy với số lượng lớn ( khả năng tử hình rất cao). Cho em hỏi thằng bé con ngoài giá thú của anh giáp có được hưởng tài sản thừa kế từ anh giáp không. Và cách làm thủ tục giấy tờ để đứa bé được công nhận là con anh giáp đúng pháp luật là như thế nào ?

Mong được sự tư vấn của luật sư. Em xin cảm ơn.

- Tuan Pham

6. Con ngoài giá thú được hưởng thừa kế theo pháp luật không?

Thưa luật sư, tôi rất muốn biết là con ngoài giá thú thì có thể được chia thừa kế như con đẻ hay không ? Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có quy định như sau:

c.1. Người đang có vợ hoặc có chồng là:

- Người sống chung với người khác như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn;

Theo thông tin bạn trình bày mẹ của bạn sinh năm 1934, mẹ bạn di cư vào Sài Gòn sống và lập gia đình với bố của bạn sinh năm 1940 nhưng không được ông bà nội chấp nhận nên bố mẹ bạn không có giấy Hôn Thú và có với nhau 5 người con. Căn cứ theo quy định tại thì mặc dù bố mẹ bạn không đăng ký kết hôn nhưng có chung sống với nhau như vợ chồng trước năm 1987 do vậy pháp luật vẫn thừa nhận quan hệ vợ chồng của bố mẹ bạn.

Tuy nhiên, năm 1968 bố của bạn đi luôn không trở lại để mẹ bạn 1 mình nuôi các con và mẹ bạn đã buôn bán vất vả dành dụm tiền để mua được 2 căn nhà nhỏ liền nhau, đến năm 2006 mẹ của bạn qua đời không để lại di chúc. Bạn có liên hệ với Cơ quan chính quyền Địa phương có thẩm quyền xác minh và được biết bố đã mất năm 1968. Căn cứ theo những thông tin bạn trình bày nếu hai căn nhà liền nhau mà mẹ bạn có được sau khi bố của bạn mất thì hai căn nhà này được xác định là tài sản của mẹ bạn.

Năm 2006 mẹ của bạn qua đời và không để lại di chúc thì sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Tại Điều 675 và Điều 676 Bộ Luật dân sự 2005 có quy định như sau:

Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ theo quy định trên thì do mẹ bạn qua đời mà không để lại di chúc do vậy hai căn nhà được xác định là di sản do mẹ của bạn để lại. Năm anh em bạn được xác định là hàng thừ kế thứ nhất của mẹ bạn. Do vậy căn nhà sẽ được chia đều cho năm anh em bạn, ông bà nội sẽ không được thừa kế phần di sản do mẹ để lại.

Sau đó năm anh em bạn cần tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế và đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế và công chứng tại Văn phòng công chứng nơi có bất động sản

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Giấy chứng tử của mẹ bạn;

- Giấy tờ tùy thân của những người được thừa kế.

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Sau khi công chứng văn bản thừa kế, những người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê