Trả lời: 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật số 59/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội

Bộ luật dân sự 2015

Thông tư 27/2007/TT-BCA  Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số  ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

 Thông tư 07/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số  ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp,sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số  ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

II. Nội dung tư vấn:

Xin chào luật sư EM muốn nhờ anh/ chị tư vấn trường hợp của Em ạ Em đang làm hồ sơ du học Pháp nhưng Em vừa bị mất CMND CMND của Em loại 9 số nhưng EM nghe nói nếu làm lại CMND thì sẽ bị thay băng loại CMND 12 số vậy cho EM hỏi, nếu EM làm lại CMND 12 số, nó có ảnh hưởg đến passport của EM không, vì passporrt của Em đăng ký với CMND 9 số Em có cần phải làm lại passport mới nếu Em đổi CMND 12 số không vì Em ko còn nhiều thời gian, sắp phải nộp hình passport cho trường, mà nếu làm lại passport mới thì chắc cũng phải 2 tháng cảm ơn

Theo quy định tại Điều 15 Luật Căn cước công dân về thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân

Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau:

- Đối với Chứng minh nhân dân 9 số:

+ Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2 cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân;

+ Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.

- Đối với Chứng minh nhân dân 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 1,5cm, ghi vào hồ sơ trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho người đến làm thủ tục.

- Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số mà làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho công dân.

Như vậy, trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân như trường hợp của bạn bây giờ làm lại Chứng minh nhân dân sẽ phải đổi thành thẻ căn cước 12 số điều đó không có ảnh hưởng đến các loại giấy tờ nhà hay giao dịch cần Chứng minh nhân dân liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ vì bạn chỉ cần cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cũ đã mất và thực hiện các giao dịch cũ sẽ không bị ảnh hưởng.

Xin luật sư tư vấn giùm: -Trước đó e có đi lao động ở Malaysia và đã mất hộ chiếu do không hiểu biết nhiều nên không có trình báo với cơ quan có thẩm quyền.Sau đó e việt nam đã được 10 năm rồi bây giờ e muốn làm lại hộ chiếu,không biết có làm lại được không nếu làm lại được vậy phải đóng phạt bao nhiêu hay là làm mới có được hay không vì e nghe nói hộ chiếu cũng đã hết hạn và làm lại cần phải có những gì.Xin tổng đài tư vấn Luật chỉ dẫn giùm xin trân thành cám ơn !

Qua những gì bạn trình bày thì bạn bị mất hộ chiếu và hiện giờ muốn làm lại hộ chiếu, để được cơ quan có thẩm quyền cấp lại cho bạn hộ chiếu thì bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đủ các giấy tờ sau: 1 tờ khai theo mẫu X01; 2 ảnh cỡ 4x6 có phông nền trắng và đơn trình báo mất hộ chiếu. Căn cứ vào tiết a,b điểm 1, mục I của Thông tư 07/2013/TT-BCA

1. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (cấp lần đầu, cấp lại, đổi):

a) Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, nộp 01 bộ gồm:

- 01 tờ khai mẫu X01 ban hành kèm theo Thông tư này (viết gọn là mẫu X01);

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

b) Cấp lại hộ chiếu (hộ chiếu bị mất; bị hư hỏng; còn thời hạn cần cấp lại; tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha) ngoài giấy tờ quy định tại tiết a trên đây phải bổ sung giấy tờ các trường hợp sau:

- Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định tại điểm 3 Mục II của Thông tư này;

Trong đó, đơn trình báo mất hộ chiếu phải có đầy đủ các nội dung như họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu. Bên cạnh đó, căn cứ vào địa điểm bạn bị mất hộ chiếu, để xác định được thời hạn bạn có trách nhiệm phải trình báo ngay với cơ quan có thẩm quyền theo tiết a, điểm 3, mục II của Thông tư 27/2007/TT-BCA

3. Trình báo mất hộ chiếu, hủy và khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu bị mất:

a. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu bị mất:

- Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải có đơn trình báo và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi gần nhất, sau đó trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài thì phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

- Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

Đối với cả hai trường hợp dù mất trong nước hay mất ở nước ngoài thì người bị mất hộ chiếu phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền, nếu không thông báo ngay sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Bạn có trình bày năm 2014 bạn phát hiện ra mình bị mất hộ chiếu nhưng đến hiện nay, tức gần 2 năm bạn vẫn chưa thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hộ chiếu nên hành vi không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 2, điều 17 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh , cư trú và đi lại 

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

Như vậy, hành vi này của bạn sẽ bị xử phạt từ 500 nghìn đồng đến 2 triệu đồng. Theo quy định tại tiết a, điểm 3, mục II của Thông tư 27/2007/TT-BCA thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu theo những cách sau:

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

a. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, sửa đổi hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú theo một trong 3 cách sau đây:

- Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu.

- Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân (nêu tại tiết a, điểm 1, mục II của Thông tư này) nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ và nhận kết quả đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

- Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản photocopy chứng minh nhân dân.

Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

Qua quy định trên thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đều được. Mỗi một cách thức nộp hồ sơ sẽ yêu cầu khác nhau, nếu nộp trực tiếp thì bạn không cần phải xin xác nhận của công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú và mang theo chứng minh nhân dân gốc để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền. Còn nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì trong tờ khai phải có xác nhận của công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú và bản photocopy chứng minh nhân dân.

Tôi là công dân Mỹ . Tôi sang Mỹ lâu năm ,nhưng vẫn còn giữ giấy CMND cũ, hộ chiếu cũ, đã hết hạn. Nay tôi muốn đứng tên mua nhà tại Việt Nam thì phải làm thủ tục như thế nào ?? Có rắc rối lắm không ,và tốn kém tiền bạc bao nhiêu xin văn phòng Luật sư cho biết , xin cám ơn. Tôi tên Vân 42t. Sent from my iPhone

Ba đối tượng Việt kiều được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Điều tiên quyết đầu tiên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( tạm gọi là Việt kiều) phải được được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên (visa 3 tháng). Điều này hiện nay hầu như mọi Việt kiều đều có thể đáp ứng.

Tiếp đó, chỉ khi Việt kiều thuộc một trong số các đối tượng sau sẽ có quyền sở hữu nhà (gắn liền với “quyền sử dụng đất” – tại VN, “nhà” thì được sở hữu, còn “đất” là tài sản thuộc “sở hữu toàn dân”, chỉ có “quyền sử dụng) tại Việt Nam:

• Đối tượng 1: Người có quốc tịch Việt Nam

Việt kiều thuộc đối tượng này có quyền sở hữu (không hạn chế số lượng) nhà ở tại Việt Nam. Việc xác lập có thể thông qua nhiều hình thức như : mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi nhà ở hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để xây dựng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình tại Việt Nam.

Ví dụ : ông A là Việt kiều và còn quốc tịch Việt Nam. Khi đó, nếu ông A được cho phép cư trú tại VN trên 3 tháng thì ông A có quyền mua hoặc nhận thừa kế một căn nhà tại TP.HCM.

• Đối tượng 2:

Việt kiều nếu không thuộc trường hợp trên, cũng có quyền sở hữu nhà ở nếu bản thân thuộc trong các trường hợp sau đây :

 Là «§ Người có công đóng góp với đất nước », bao gồm:

o Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi.

o Người có công với cách mạng : có giấy tờ chứng minh được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

o Người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen;

o Người tham gia vào Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên được các tổ chức này xác nhận;

o Người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương hội, người là nòng cốt các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước và người có những đóng góp, giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam ở nước ngoài được Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận;

§ Nhà văn hoá, nhà khoa học, bao gồm:

Người được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hoá - nghệ thuật, thể dục - thể thao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đang làm việc tại Việt Nam.

Được lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu của Việt Nam mời về làm chuyên gia, cộng tác viên, giảng dạy và có xác nhận của cơ quan, tổ chức mời về việc đối tượng này đang làm việc tại cơ quan, tổ chức đó;
Ví dụ : trường hợp của giáo sư nhạc sỹ Trần Văn Khê, có thể mua và sở hữu nhà tại VN.

§ Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có giấy xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam hoặc của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hành nghề) hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành nghề);

§ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của một bên vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam ở trong nước.

• Đối tượng 3 :

Trường hợp Việt kiều không thuộc hai trường hợp nêu trên, thì vẫn có thể có quyền sở hữu 1 căn nhà ở « riêng lẻ » hoặc một « căn hộ chung cư » tại Việt Nam khi bản thân có đủ hai điều kiện sau:

 Giấy tờ chứng minh là người gốc Việt Nam.

 Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trường hợp này, nếu đang sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một nhà ở; đối với nhà ở còn lại thì được quyền tặng cho hoặc bán cho các đối tượng khác và được hưởng giá trị.

Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam

- Đối với người có quốc tịch Việt Nam: phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị. Trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Đối với người gốc Việt Nam: phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.

Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì phải có Sổ tạm trú hoặc Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương.

Để được cấp các giấy tờ trên, Việt kiều phải có đơn đề nghị cấp và xuất trình hộ chiếu tại cơ quan công an cấp phường.

Trong thời hạn khoảng 3 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, công an cấp phường « có trách nhiệm » cấp Giấy xác nhận tạm trú tại VN.

- Đối với người mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có Thẻ tạm trú hoặc Có dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên. Để được cấp giấy tờ này, người mang hộ chiếu nước ngoài có đơn đề nghị, gửi kèm hồ sơ tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đối với Việt kiều

« Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà » (GCNQSHN) là tên gọi gọn lại của một tờ giấy do UBND cấp quận huyện cấp – là bằng chứng pháp lý chứng minh quyền sở hữu nhà của một người.

Tên gọi đầy đủ của GCNQSHN là « Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất ở và tài sản khác gắn liền với đất » (dài quá !).

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau khi đã mua nhà, cần làm thủ tục để xin cấp GCNQSHN, nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký – thuộc UBND quận/huyện.

Hồ sơ gồm :

- Đơn đề nghị cấp Giấy (theo mẫu).

- Hợp đồng mua bán nhà - có công chứng.

- Biên lai thu phí, lệ phí.

- Các giấy tờ chứng minh về việc người đề nghị thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; giấy tờ chứng minh về nguồn gốc, quốc tịch Việt Nam của người đề nghị.

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi không có đủ thông tin để tư vấn rõ hơn trong trường hợp của bạn được. Mong bạn thông cảm!

Em 16 tuổi muốn đi du lịch thái lan một mình có được không cần những giấy tờ gì có cần bố mẹ bảo lãnh. Chỉ cần mỗi hộ chiếu thôi hả luật dư.lieu có bị phạt khi cho trẻ 16 tuổi không

Để đi du lịch Thái Lan bạn chỉ cần duy nhất hộ chiếu vì Việt Nam là một trong 51 nước được miễn visa thị thực vào Thái Lan. Trong trường hợp bạn đi bằng đường hàng không thì thời gian lưu trú là 30 ngày, nếu thời gian lâu hơn bạn phải xin visa. 

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:

"4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý."

Như vậy để đi du lịch Thái Lan một mình bạn không cần bố mẹ bảo lãnh.

Xin hỏi luật sư. Hộ chiếu của tôi có tháo rời từng tờ để phô to,sau đó thì gim lại,liệu có bị ảnh hưởng đến xuất cảnh đi nước ngoài không. Gửi từ Samsung Mobile.

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 136/2007/NĐ-CP về trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu như sau:

1. Người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong giấy tờ đó, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam.
2. Người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm khai báo nếu bị mất giấy tờ đó theo quy định như sau:
a) Nếu người đó đang ở trong nước thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan cấp giấy tờ đó hoặc với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nếu giấy tờ bị mất do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp. Trường hợp bị mất hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thì ngoài việc khai báo trên, người được cấp phải báo cáo ngay với cơ quan cử mình ra nước ngoài.
b) Nếu người đang ở nước ngoài thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất.
3. Các cơ quan Việt Nam nêu tại khoản 2 Điều này khi nhận được văn bản khai báo mất giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, có trách nhiệm thông báo cho Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để hủy giá trị sử dụng của giấy tờ đó. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã bị hủy thì không được khôi phục, trừ trường hợp vì lý do nhân đạo, cấp thiết.

Như vậy với trường hợp của bạn sẽ không bị ảnh hưởng đến việc xuất cảnh đi nước ngoài.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê