Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau: 

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Nội dung phân tích

Vấn đề 1: So sánh cầm cố và cầm đồ.

- Điểm giống nhau: Đều chỉ hành vi dùng tài sản giao cho người có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

- Điểm khác nhau: 

- Cầm cố là 1 biện pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, Điều 326 Bộ luật Dân sự 2005 đưa ra định nghĩa về cầm cố tài sản như sau: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

- Cầm đồ là 1 hoạt động kinh doanh có điều kiện, thuộc nhóm ngành nghề "dịch vụ hỗ trợ tài chính".

Vấn đề 2: Lãi suất vay

Điều 476 Lãi suất ( Bộ luật dân sự năm 2005 )

"1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Do đó, mức lãi suất vay hiện nay sẽ là 1.125%/tháng

Vấn đề 3: Đối với hành vi mượn xe của bạn đi cầm đồ

- Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, có nghĩa rằng khi người bạn lấy xe của mình đi cầm cố không thuộc quyền sở hữu của mình đi cầm cố là vi phạm luật.

- Theo quy định tại khoản 2, điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong một số lĩnh vực thì người chủ cửa hàng cầm đồ có thể bị xử phạt hành chính đối với những hành vi sau:
"2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;
đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;
g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền".

4. Sang tên xe khi mua xe ở tiệm cầm đồ

 Làm thủ tục sang tên xe sang tỉnh khác.
Sau khi có hợp đồng mua bán xe, bạn đến cơ quan Công an để làm thủ tục sang tên xe.
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan Công an nơi trước đây chủ xe đã đăng ký xe máy (có ghi trên đăng ký xe).
- Hồ sơ: Theo Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, bạn cần xuất trình những giấy tờ sau:
+ Giấy tờ của chủ xe: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
- Thủ tục: Khi bạn nộp hồ sơ đầy đủ thì cán bộ thực hiện sẽ:
+ Kiểm tra hồ sơ; thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe. Do vậy bạn cần về Thanh Hóa để rút hồ sơ gốc của xe.
+ Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua email

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư dân sự - Công ty luật Minh Khuê