Trả lời:

Ðiều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền được khai sinh, khai tử: "2. Cá nhân chết phải được khai tử."

Trình tự, thủ tục khai tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch:

- Thẩm quyền đăng ký khai tử (Điều 32 Luật hộ tịch năm 2014): Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

- Thủ tục (Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP): Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; địa điểm chết và nguyên nhân chết.

Thẩm quyền cấp Giấy báo tử:

a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người chết do thi hành án thình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo t.

Thời hạn đăng ký khai tử (Điều 33 Luật hộ tịch năm 2014): Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

Hồ sơ đăng ký khai tử được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
1. Các loại giấy tờ phải nộp:
1.1. Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai tử (người đi khai tử tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai tử)
1.2. Bản chính Giấy báo tử.
- Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử.
- Đối với người cư trú ở một nơi nhưng chết ở một nơi khác ngoài cơ sở y tế thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó chết cấp Giấy báo tử.
- Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử.
- Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ thì thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử.
- Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử.
- Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử.
Trong trường hợp không có Giấy báo tử thì nộp giấy tờ thay thế sau:
- Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quyết định tuyên bố chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử.
- Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử.
- Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử.
- Đối với người chết tại nhà, ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về việc chết thì không phải nộp văn bản xác nhận của người làm chứng.
Lưu ý: Trường hợp trẻ em sinh ra sống được từ 24 giờ trở lên rồi mới chết thì cha mẹ phải có nghĩa vụ đi đăng ký khai tử.
2. Các loại giấy tờ phải xuất trình:
2.1. Bản chính giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người chết.
2.2. Bản chính chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử.
chồng em đã chết được hơn 2 năm, chết do tại nạn ngã sông, từ lúc chêt gia đình chưa làm khai tử, bây giờ em muốn làm giấy chứng tử để sau này lấy chồng.lúc chết thì gia đình nhà chồng không làm giấy tờ gì cả. bây giờ em không biết làm thé nào. cảm ơn rất nhiều !
Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày một người chết thì thân nhân chủa người đó phải tiến hành thủ tục khai tử tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết. Quá thời hạn này, khi tiến hành thủ tục khai tử quá hạn cụ thể.

Người đi đăng ký khai tử quá hạn phải nộp các giấy tờ sau :

1. Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử.
2. Giấy tờ thay cho Giấy báo tử Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú là "Văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng.
3. Đơn đề nghị giải quyết việc đăng ký khai tử quá hạn.

mẹ tôi mất đi có để lại một căn hộ chung cư do bà đứng tên, tôi muốn chuyển quyền sở hữu sang tên tôi, bố tôi mất năm 1978 tại thái bình, giấy chứng tử bị thất lạc, nay trong trường hợp trích lục giấy chứng tử tại địa phương không được ( lý do là không có trong sổ khai tử của địa phương) trong trường hợp này tôi phải làm sao, giấy tờ nào có thể thay thế giấy chứng tử?

Bạn cần xác định trước đây bố bạn được đăng ký khai tử tại đâu để tới đó xin lại giấy chứng tử. Trường hợp không xác định được, bạn có thể tới nơi cứ trú cuối cùng của ông tiến hành thủ tục đăng ký lại việc tử cho bố mình. Trường hợp này, bạn cũng có thể xin văn bản xác nhận của UBND phường, công an khu vực về việc bố mình đã mất , xác nhận của những người sống trong khu vực là người cao tuổi có biết hoặc chứng kiến về cái chết của bố bạn trước kia... để thay thế giấy chứng tử.

T Thưa luật sư. bà tôi mất tích từ năm 1993 cho đến nay. - bên công an đã tìm kiếm nhiều năm và có giấy chứng nhận bà mất tích. - gia đình đã tin tìm kiếm 3 lần trên đài vov theo yêu cầu. nhưng tòa án tại địa phương yêu cầu phải xin giấy xác nhận tại quê là cho đến nay bà không về địa phương. tôi có về công an tại quê xin giấy xác nhận. nhưng được trả lời là bà cắt khẩu đi đã quá lâu ( từ năm 1993 cho đến nay ) không thuộc địa bàn quản lý nên không xác nhận được. gia đình muốn làm giấy chứng tử cho bà để làm thủ tục quyền sử dụng đất từ mẹ sang con trai. mong luật sư tư vấn khi về địa phương xin giấy xác nhận gia đình phải mang theo nhưng giấy tờ gì. và thủ tục cần làm để xin được giấy chứng tử như thế nào. mong hồi âm của luật sư.

Trong trường hợp này, bà của bạn biệt tích từ năm 1993 đến nay, không biết còn sống hay đã chết nên để thực hiện thủ tục khai tử, trước hết cần phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố bà của bạn đã chết. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc tuyên bà của bạn đã mất là một trong giấy tờ thay thế Giấy báo tử để thực hiện thủ tục khai tử theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngày 15/11/2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Do đó, bạn cần thực hiện theo trình tự 02 thủ tục sau:

Thủ tục Yêu cầu Tòa án tuyên bố bà bạn đã chết

Việc bà bạn đi từ năm 1993 đến nay, không có tin tức xác thực còn sống là một trong các trường hợp mà thân nhân của bà bạn có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố bà đã chết theo điểm d Khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 “Biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống”. Thời hạn 5 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người bà; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng (Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015).

Căn cứ quy định này, bạn cần nộp Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người đã chết đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bà bạn cư trú cuối cùng để thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố bà đã chết. Đơn yêu cầu này phải đảm bảo các nội dung theo Khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 bao gồm:

1. Ngày, tháng, năm viết đơn;

2. Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết đơn;

3. Tên, địa chỉ, số điện thoại của người yêu cầu;

4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự đó;

5. Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;

6 .Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;

7. Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Gửi kèm theo Đơn yêu cầu là chứng cứ chứng minh người chồng đã chết thuộc trường hợp quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 11 Bộ luật Dân sự 2015 như đã thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú mà không có kết quả; tìm kiếm thông qua phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền thông; xác nhận của người thân, người làm chứng về việc người chồng đã biệt tích hơn 5 năm…

Thời hạn chuẩn bị xét Đơn yêu cầu là không quá 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét Đơn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét Đơn. Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận Đơn yêu cầu. Trong trường hợp chấp nhận thì Tòa án ra Quyết định tuyên bố một người là đã chết và xác định rõ ngày chết, hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết.

Do gia đình bạn đã tiến hành tìm kiếm, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nên đã có đủ căn cứ để yêu cầu tòa án tuyên bố bà bạn đã mất để tiến hành xin cấp giấy chứng tử tại địa phương theo thủ tục nêu trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận Luật sư​ dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.