Người gửi: K.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

Quy định trong luật bảo vệ môi trường ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Nội dung phân tích:

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật bảo vệ môi trường 2014. Tuy nhiên, yêu cầu của bạn là phân tích Luật bảo vệ môi trường 2005 nên chúng tôi xin giải đáp như sau:

Hoạt động môi trường hay nói cách khác là hoạt động bảo vệ môi trường được quy định qua nhiều văn bản pháp luật như:

- Luật bảo vệ môi trường 2005

- Luật đa dạng sinh học 2008

- Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004

...

Trong Luật bảo vệ môi trường 2005, ngay tại Điều 4 của Luật đã quy định các nguyên tắc bảo vệ môi trường, làm tư tưởng chủ đạo cho toàn bộ văn bản.

"Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1. Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.

2. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

3. Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.

4. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật."

Như vậy, luật bảo vệ môi trường xác định rõ việc phát triển kinh tế đất nước phải gắn liền với hoạt động bảo vệ môi trường, bảo đảm tiến bộ xã hội; không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của thế hệ tương lai.

Cụ thể các nguyên tắc trên, Luật bảo vệ môi trường đã quy định về các hình thức pháp lý để kiểm soát ô nhiễm như:

- Kiểm soát thông tin môi trường qua 3 loại báo cáo quy định ở Điều 99, 100, 101 Luật này: Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; Báo cáo tình hình tác động của ngành, lĩnh vực; Báo cáo môi trường quốc gia.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch môi trường qua quy định tại các điều 28, 29,40,41,76, 80 Luật bảo vệ môi trường 2005.

- Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường quy định từ điều 8 đến điều 13 Luật bảo vệ môi trường 2005

- Quản lý chất thải quy định từ điều 66 đến điều 83 Luật bảo vệ môi trường 2005

- Ứng phó khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường: Điều 90,91,92,93 Luật bảo vệ môi trường 2005.

Tiếp đó, trong Luật bảo vệ môi trường còn quy định các biện pháp mang tính phòng ngừa khi quy định về đánh giá môi trường. Có 3 dạng đánh giá môi trường: Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC); đánh giá tác động môi trường (ĐTM)và Cam kết bảo vệ môi trường. Mỗi chủ thể khác nhau tùy chức năng, nhiệm vụ hay loại hình, phạm vi kinh doanh mà sẽ phải lập loại báo cáo phù hợp.  Điều 14 Luật bảo vệ môi trường quy định cho cơ quan lập chiến lược quy hoạch, kế hoạch liên tỉnh, liên vùng phải lập báo cáo ĐMC. Hay điều 18 quy định chủ thể phải lập báo cáo ĐTM và các chủ thể này được quy định cụ thể trong Danh mục dự án phải lập báo cáo ĐTM. Và các chủ thể khác không thuộc danh mục thì phải lập Cam kết bảo vệ môi trường (điều 24).

Hoạt động bảo vệ môi trường còn bao gồm cả bảo vệ đa dạng sinh học. Hoạt động này được quy định cụ thể trong Luật Đa dạng sinh học 2008: Trước hết là thiết lập các biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái, rồi bảo vệ loài trong hệ sinh thái và cuối cùng là bảo vệ nguồn gen của loài. Đây là 3 nhiệm vụ trọng tâm. Luật Đa dạng sinh học 2008 đã dành hẳn chương III để quy định các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái: Khoanh định từng khu vực để bảo vệ; xây dựng quy hoạch như xây dựng vườn quốc gia, khu bảo tồn,... Với nhiệm vụ bảo vệ loài thì trong chương IV Luật đa dạng sinh học đã có các quy định ưu tiên bảo vệ loài trong Danh mục động thực vật, vi sinh vật quý hiếm ưu tiên bảo vệ.

Còn với công tác bảo vệ nguồn gen cũng được quy định cụ thể tại chương V Luật Đa dạng sinh học. Ví dụ:

Điều 55 Luật Đa dạng sinh học 2008 quy định về Quản lý nguồn gen

1. Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ nguồn gen trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân quản lý nguồn gen theo quy định sau đây:

a) Ban quản lý khu bảo tồn, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn quản lý nguồn gen trong khu bảo tồn;

b) Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen quản lý nguồn gen thuộc cơ sở của mình;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước quản lý nguồn gen thuộc phạm vi được giao quản lý, sử dụng;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nguồn gen trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.