Như khi ra trường Em đã 25 tuổi rồi, trong luật thì người ta không gọi nghĩa vụ nữa. Nếu Em xin vào quân đội thì sẽ xét quân hàm như thế nào?

Người gửi: rong

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật sự của công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn chế độ xét quân hàm trong quân đội

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật sĩ quan nhân dân Việt Nam 1999

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan quân dân việt nam năm 2008

2. Nội dung phân tích:

Mặc dù đã quá tuổi gọi nghĩa vụ quân sự nhưng bạn vẫn có thể thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Theo đó, việc xét quân hàm trong quân đội được quy định trong Luật sĩ quan nhân dân Việt Nam. Cụ thể tại Điều 17 Luật sĩ quan nhân dân Việt Nam năm 1999 như sau:

" Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có ba điều kiện sau đây:

a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định;

b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ đang đảm nhiệm;

c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

Thiếu uý lên Trung uý                                     2 năm;

Trung uý lên Thượng uý                                    3 năm;            

Thượng uý lên Đại uý                                       3 năm;

Đại uý lên Thiếu tá                                          4 năm;

Thiếu tá lên Trung tá                                       4 năm;

Trung tá lên Thượng tá                                      4 năm;

Thượng tá lên Đại tá                                          4 năm;

Thăng quân hàm cấp Tướng không quy định thời hạn.

Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.

Trong thời chiến, thời hạn xét thăng quân hàm có thể được rút ngắn theo quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Sĩ quan lập công đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc."

Bên cạnh đó, về đối tượng phong quân hàm tại ngũ được quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan nhân dân việt nam năm 2008 như sau:

" Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ

1. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Thiếu uý; tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác được phong quân hàm Trung úy, trường hợp đặc biệt được phong quân hàm cao hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ; cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên vào phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ của sĩ quan thì được phong cấp bậc quân hàm sĩ quan tương xứng.”

Về việc tăng quân hàm trước thời hạn được quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật này như sau:

" 6. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn

Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

1. Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa học được tặng Huân chương;

2. Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.”

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê