1. Quy định về tống đạt giấy tờ khi giải quyết ly hôn ?

Chào Luật sư! Làm ơn cho tôi hỏi nếu toà án gửi giấy triệu tập hoà giải sau khi nộp đơn ly hôn thì toà án sẽ gửi về địa chỉ cơ quan đang làm việc của hai bên hay gửi về địa chỉ nơi cư trú vậy?
Xin cảm ơn.

Trả lời:

Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định về các văn bản tố tụng cần được tống đạt như sau:

"Điều 147. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

1. Bản án, quyết định của Toà án.

2. Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị.

3. Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.

4. Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí khác.

5. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định."

Điều 164 BLTTDS cũng quy định:

"Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có."

Theo đó, Tòa án sẽ tống đạt giấy tờ về địa chỉ của các đương sự, địa chỉ là nơi người đó đang cư trú. Nếu không xác định được nơi cư trú hoặc chuyển nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 152 BLTTDS như sau:

"Điều 152. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

1. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ.

2. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trú được coi là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tố tụng thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố), Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn nơi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu những người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

3. Trong trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiện phải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt, văn bản tố tụng đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ với nhau; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng và người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, người chứng kiến.

4. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ.

5. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.

6. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng."

>> Bài viết tham khảo: Tư vấn thủ tục ly hôn, đơn ly hôn, nộp đơn ly hôn ở đâu ?

2. Làm sao giải quyết ly hôn được khi không nên hòa giải được?

Thưa luật sư! em kết hôn được hơn 1 tháng thì chúng em chia tay. chúng em đã hoàn toàn chấm dứt tình cảm. chúng em không có con chung và cũng không có tài sản chung. giờ em muốn làm đơn ly hôn và anh ấy cũng thuận tình. em thì do công việc không được nghỉ.
Vậy luật sư cho em hỏi, có cách nào giải quyết việc ly hôn mà em không cần phải đến tòa án theo giấy triệu tập không ạ? hoặc em chỉ nghỉ thứ bảy và chủ nhật, vậy ngày đó em tới giải quyết được không?
Em xin cảm ơn luật sư nhiều...

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về xét xử vắng mặt trong tố tụng dân sự như sau:

Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.

3. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.

Như vậy, khi giải quyết ly hôn theo giấy triệu tập của tòa vì lý do công tác bạn không đến được thì bạn phải có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

>> Bài viết tham khảo thêm: Thời gian tòa án gọi ra tòa khi đã nộp đơn ly hôn là bao lâu ?

3. Hồ sơ xin giải quyết ly hôn gửi tại tòa án nào là hợp lệ ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê. Em muốn hỏi về chuyện ly hôn. Em đang ở Bắc Giang,lấy vợ ở Bắc Ninh. Hiện bây giờ em đang làm ở Bắc Ninh thì em có thể nộp đơn ở ly hôn ở Bắc Ninh được không hay là phải về Bắc Giang vậy? và đơn em tự viết hay là phải lên tòa xin đơn ạ ? Nếu em tự viết thì có thể cho em xin mẫu được không ?
Cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Luật hôn nhân gia đình 2014 đang hiệu lực tuy nhiên chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể nào quy định hướng dẫn về việc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vậy đối với trường hợp ly hôn phải đáp ứng điều kiện “đời sống hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được” thì có thể hiểu theo hướng dẫn của luật hôn nhân gia đình 2000 cũ như sau:

Theo mục 8, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 23/12/2000, hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, giải thích như sau:

”1. Được coi là tình trạng hôn nhân của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại mục 1 nêu trên. Nếu thực tế cho thấy vợ chồng đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.”

Như vậy khi ly hôn đơn phương bạn là người làm đơn, không có sự hợp tác đồng ý từ phía vợ, vậy bạn phải có đủ căn cứ chứng minh mâu thuẫn mới thì được tòa án giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết của tòa án trong Trường hợp này là tòa án nơi bị đơn là vợ bạn cư trú hoặc làm việc.

Trường hợp vợ chồng bạ xin công nhận thuận tình ly hôn thì có thể lựa chọn tòa án nới cư trú làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết.

Hồ sơ xin ly hôn gồm có:

- Đơn xin ly hôn

- CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh của con bản sao

- Giấy tờ liên quan đến tài sản nếu có.

Mẫu đơn bạn có thể tham khảo trên webside www.luatminhkhue.vn hoặc mua mẫu đơn sẵn tại tóa án >> Mẫu đơn xin ly hôn

Trân trọng./.

4. Gửi đơn ly hôn tới nơi đăng ký hay nơi có hộ khẩu?

Xin chào Luật Minh Khuê! Xin cho hỏi: Vợ chồng tôi đăng ký kết hôn ở TP Đà Nẵng. Sau đó hai vợ chồng tôi chuyển về TP Hồ Chí Minh làm ăn và mua nhà nên chuyển hộ khẩu vào TP Hồ Chí Minh. Nay hai vợ chồng tôi muốn ly hôn thì nộp đơn ở Tòa án TP Hồ Chí Minh hay TP Đà Nẵng. Xin cám ơn. Người gửi: Xuân.

Gửi đơn ly hôn tới nơi đăng ký hay nơi có hộ khẩu?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo đó, thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện (Khoản 2 Điều 28, Khoản 2 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2011))

+ Cũng theo Bộ luật tố tụng dân sự, thì Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (Điểm h Khoản 2 Điều 35)

+ Về nơi cư trú, Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 ) quy định, "nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú" (Điều 12), trong đó "đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ" (Điều 18). Như vậy nơi cư trú của vợ chồng chị là nơi hai người đăng ký hộ khẩu tại TP Hồ Chí Minh.

Từ những cơ sở trên, vợ chồng bạn cần gửi đơn xin ly hôn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn có hộ khẩu tại TP Hồ Chí Minh

Trân trọng./

5. Muốn nhận nuôi một con sau khi đã ly hôn ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Vợ tôi nói với tôi là đi ly hôn giả vờ để cho vợ con khỏi phiền vì nợ nần của tôi. Tôi nhất trí ra tòa để ly hôn kín, cô ấy bảo tôi cứ kí vào vì là giả vờ.

Như vậy nên tôi kí cho cô ấy nuôi cả 2 con, vì tôi thương vợ con nên làm như vậy nào ngờ giờ đây giả thành thật. Tôi muốn nuôi một cháu giờ tôi phải làm gì?


Mong luật sư tư vấn giúp tôi.Tôi xin cảm ơn.

Người gửi: N.V.S

Muốn nhận nuôi một con sau khi đã ly hôn ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của Luật Minh Khuê. Về vấn đề cuả bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

"Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình 2014Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Như vậy, nếu trong trường hợp người đang trực tiếp nuôi côn không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bạn có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Đối với con trên 7 tuổi thì phải xem xét đến nguyện vọng của con.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng ./.

6. Tách sổ đăng ký tạm trú dài hạn chung của vợ chồng sau ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Chồng tôi và vợ cũ của anh ấy đăng ký cùng một sổ tạm trú dài hạn. Trong sổ đăng ký tạm trú dài hạn ghi mối quan hệ là vợ chồng. Nay chồng tôi đã ly dị vợ cũ, và chồng tôi muốn tách sổ đăng ký tạm trú dài hạn thì cần phải làm sao?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T. Thanh

Tách sổ đăng ký tạm trú dài hạn chung của vợ chồng sau ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về đăng ký tạm trú, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Thứ nhất, về các trường hợp được tách khẩu.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006, những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm;

- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

- Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Chúng tôi không rõ chồng bạn nhập hộ khẩu vào nhà chồng bạn hay vợ chồng bạn đã có hộ khẩu riêng, nhưng dù thuộc trường hợp nào thì bạn cũng thuộc trường hợp được tách khẩu theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, về thủ tục tách khẩu.

1. Hồ sơ tách sổ hộ khẩu:

- Sổ hộ khẩu;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật cư trú.

2. Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu:

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Lệ phí: Miễn thu lệ phí khi tách sổ hộ khẩu.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật MInh Khuê