Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

 ​Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội:

Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

II. Nội dung phân tích:

Chào luật sư. Luật sư cho tôi hỏi là nếu con tôi sau 9 tuổi thì tôi có thể thay đổi họ cho con sang họ của tôi mà không cần sự đồng ý của bố cháu phải không ạ.?chỉ cần văn bản thể hiện sự đồng ý của cháu đúng không ạ? Cảm ơn luật sư

Điều 27Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về Quyền thay đổi họ, tên như sau: 

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.

Như vậy, việc thay đổi họ tên cho con từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó nhưng vẫn cần có sự đồng ý của người chồng, vì con chung của 2 vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền ngang nhau trong vấn đề nuôi con cũng như yêu cầu thay đổi họ tên cho con.

Kính gửi Quý Công ty. Tôi hiện đang có câu hỏi cần Quý Luật Sư tư vấn giúp, Câu hỏi như sau: Tôi đã lập gia đình được 11 năm và có 2 cháu trai, hiện mẹ con tôi đang ở riêng và hộ khẩu riêng. Cách đây 6 năm chồng tôi bị mất do tai nạn lao động. Nay tôi muốn đổi họ cho các con tôi từ họ của bố sang họ của mẹ ( Tôi). Vậy trong trường hợp trên, các con của tôi có được đổi họ từ họ của bố sang họ của tôi không và thủ tục thế nào. Tôi xin cám ơn
Thưa luật sư Em muốn hỏi. Con em hiện tại đang mang họ cha, em muốn đổi sang họ mẹ thì phải làm sao ạ. Cha đứa trẻ hiện tại đang sống thực vật em có đổi được không? Em nói thêm luôn khi em sinh con ra 2 tháng gia đình nhà chồng em mới lo làm giấy chứng nhận kết hôn để con khai sinh theo họ cha. giấy khai sinh khai quá hạn 2 tháng.Trong giấy đăng kí kết hôn chỉ có mình chữ kí của em thôi ạ. Vậy giấy đó có hiệu lực không ạ. Em cảm ơn

Với 2 trường hợp nêu trên, khi chồng mất thì bạn không cần sự đồng ý của người chồng nữa, căn cứ theo Điều 27 BLDS năm 2005 và bạn là người giám hộ đương nhiên của trẻ khi chồng mất nên có quyền thay đổi. Nếu con bạn từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của con.

Với trường hợp chồng đang sống đời sống thực vật nhưng chưa mất nên bạn không thể thay đổi họ từ cha sang họ mẹ được trừ khi có sự đồng ý của người chồng.

Điều 28 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Điều 46 Khoản 3 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc:

 Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Như vậy bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu và các giấy tờ liên quan (bản chính giấy khai sinh của bạn, giấy tờ chứng minh bố bạn họ Lê,..) nộp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc Bắc Ninh, nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây của bạn để được làm thủ tục thay đổi họ.

Đối với các giấy tờ, hồ sơ văn bằng mang tên họ cũ thì sau khi có quyết định thay đổi tên, họ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp huyện tại địa hạt mà bạn đã đăng ký khai sinh), bạn phải mang theo văn bản này cùng chứng minh thư nhân dân, Hộ khẩu… đến các cơ quan đang trực tiếp quản lý hồ sơ của bạn để đề nghị cải chính hố sơ theo họ, tên mới.

Em muốn hỏi trước em có đăng ký giấy khai sinh cho con nhưng không có tên chồng và con mang họ em. Bây giờ e muốn đăng ký lại mang họ chồng và thêm tên chồng vào giấy khai sinh cho con và đổi cả họ tên bé thì phải làm thế nào? Và chi phí là bao nhiêu?

Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con ( Luật hộ tịch năm 2014)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con ( Luật hộ tịch năm 2014)

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con ( Thông tư 15/2015/TT-BTP )

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 và Khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.