Tuy nhiên cho đến hiện tại tôi cũng không rõ là giấy đấy đã được đưa đi chứng thực cho hợp pháp hay chưa. Sau đó 1 thơì gian bố tôi có thuê luật sư để sang tên sổ đỏ và 1 số giấy tờ liên quan đến ngôi nhà sang tên của 1 mình bố tôi mà không hề có tên mẹ tôi trong đó. Hiện nay bố tôi dang có ý định muốn bán ngôi nhà này để làm việc riêng nhưng mẹ tôi và em trai tôi không đồng ý Tôi muốn hỏi: trong trường hợp như trên thì mẹ tôi hoặc em trai tôi có quyền gì đối với ngôi nhà mà ông để lại hay không? Và phần thừa kế mà bố tôi nhận được có phải là tài sản chung của cả bố và mẹ tôi không hay chỉ là tài sản riêng của bố?

Tôi cám ơn rất nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Quyền thừa kế đối với ngôi nhà khi không viết di chúc

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nội dung phân tích:

Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì ông bạn mất và không để lại di chúc, các đồng sở hữu khác đã viết giấy phần tài sản của ông bạn sẽ giao toàn quyền cho bố bạn, theo đó bố bạn sẽ được thừa kế theo pháp luật và thuộc hàng thừa kế thứ nhất, theo quy định tại điều 43 luật hôn nhân gia đình 2014 thì tài sản riêng bao gồm tài sản trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, do đó tài sản này là tài sản riêng vì vậy bố bạn có toàn quyền định đoạt.

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế."

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự.