Tôi muốn xin được luật sư tư vấn giúp tôi, giải quyết thắc mắc liên quan đến số tiền mà chồng tôi mất được đền bù và để lại như tôi liệt kê trên.

1. số tiền 15tr chúng tôi tiết kiệm

2. tổng số tiền đền bù + bảo hiểm+ lương=146 tr

3. số tiền phúng 140tr coi như dùng mai táng đã hết.

Kính mong luật sư giúp đỡ cho tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Yến

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

 

Số tiền được hưởng khi chồng qua đời được chia thế nào ?

 

Luật sư tư vấn dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

-Bộ luật dân sự 2005

-Luật hôn nhân và gia đình 2014

-Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006

-Nghị quyết Số: 03/2006/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Nội dung tư vấn:

1. Chồng bạn đã mất mà không để lại di chúc gì nên theo quy định của bộ luật dân sự về thừa kế thì tài sản của chồng bạn sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

- Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.( Điều 634 Bộ luật dân sự)

- Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

2. Xác định di sản thừa kế của chồng bạn như sau:

- Tài sản riêng của chồng bạn (vì bạn không có cung cấp thông tin nên chúng tôi không thể xác định cụ thể.)

- Tài sản chung của vợ chồng:

Theo quy định của Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình có nêu:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Do đó, số tiền tiết kiệm 15 triệu đồng và số tiền lương tháng cuối của chồng bạn là hơn 16 triệu tổng cộng 31 triệu là tài sản chung của vợ chồng bạn  nên nó sẽ được chia như sau:

31:2= 15.5 triệu 

Bạn sẽ được 15.5 triệu, 15,5 triệu còn lại là tài sản của chồng bạn sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

3. Số tiền bảo hiểm chi trả cho sẽ được xử lý như sau:

Tiền mà bảo hiểm chi trả là tiền tử tuất của chế độ bảo hiểm xã hội theo chế độ trợ cấp một lần cho nhân thân của người lao động đang làm việc tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội. Số tiền này sẽ được nhân thân của em bạn hưởng. Cần lưu ý rằng những nhân thân này phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội:

"Điều 64. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

...

2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung."

4. Số tiền đền bù của người gây tai nạn.

Vì sau khi hành vi gây tai nạn xảy ra, em bạn đã bị chết vì thế nên người gây ra tai nạn cho em bạn phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm hại được xác định cụ thể như sau:

Điều 610 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 610. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

2. Người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định".


Các khoản chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, mai táng, nghĩa vụ cấp dưỡng hay bồi thường về tinh thần được quy định cụ thể tại mục 2, phần 2 Nghị quyết Số: 03/2006/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Số tiền này sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ