Tôi nghe nói trường hợp như tôi sẽ được miễn nghĩa vụ quân sự. Vậy xin luật sư tư vấn giúp tôi là theo luật nghĩa vụ quân sự, tôi có được miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

Xin cảm ơn !

Người gửi: M.Q

Câu hỏi được biên tập từ bộ phận tư vấn luật dân sựcủa Công ty Luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900 6162

 

 

Trả lời:

Chào bạn, chúng tôi xin gửi lời chào chân trọng và lời cám ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ chúng tôi cung cấp. Vấn đề thắc mắc của bạn chúng tôi sẽ trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp luật:

Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi bổ sung 2005;

Nghị định 38/2007/NĐ-CP Về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ

Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT Về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 38/2007/NĐ-CP ngày 15/03/2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ.

2. Nội dung phân tích: 

Nghị định 38/2007/NĐ-CP quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ:

"Điều 3 quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ:

   Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu. 

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của  tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Điều 4 quy định về việc miễn gọi nhập ngũ:

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1.

2. Một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

3. Một con trai của thương binh hạng 2.

4. Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên."

Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự ở mục phụ lục quy định:

"Mất răng:

Còn đủ 28 răng (không kể răng khôn) 

1.Mất ≤ 3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răngcửa, sức nhai còn 85% trở lên

2.Mất 4 răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răngcửa, sức nhai còn 70% trở lên
3.Mất 5 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc
4.răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên
5.Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặ răngcửa, sức nhai còn < 50%"
Từ những căn cứ phân tích trên, tùy vào kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà quyết định tiêu chuẩn sức khỏe của bạn có đáp ứng đủ tiêu chuẩn hay không. Có thể được hoãn đi NVQS hoặc được miễn NVQS cần phải căn cứ theo phân loại sức khỏe tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP như sau:
Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Căn cứ phân loại sức khoẻ: Theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Bảng số 1, Bảng số 2, Bảng số 3, Phụ lục I Thông tư này.

2. Cách cho điểm: Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sĩ cho điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.
4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:
a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.
b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.
c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.
d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.
đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.
e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.
  Với tình trạng sức khỏe của bạn và với việc bạn không còn thuộc vào đối tượng được hoãn gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tùy vào kết luận của hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà có quyết định sức khỏe của bạn đủ tiêu chuẩn thực hiện nghĩa vụ quân sự không và vào loại sức khỏe của bạn thuộc một trong 5 loại được phân loại theo thông tư liên tịch này bạn có thể phục vụ tại những nơi phù hợp với sức khỏe của bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê