Trả lời:

Chào bạn , cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến luật Minh Khuê , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau :

1. Căn cứ pháp lý:

Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 2/8/2014 đã được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 96/2015/TT-BTC;

2. Nội dung tư vấn: 

Thưa luật sư, Công ty TNHH Pectin Technology có nghành nghề đăng ký kinh doanh: bán buôn thực phẩm chức năng và thiết bị y tế. Công ty hạch toán theo phương pháp khấu trừ. Công ty TNHH Pectin Technology tài trợ cho Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (của bộ y tế) một số thực phẩm chức năng (là hàng hóa nhập khẩu của công ty), đã có biên bản xác nhận việc tài trợ này (2 bên đã ký và đóng dấu đầy đủ), vậy khi xuất hàng, công ty tôi có phải xuất hóa đơn cho Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường không? Nếu có thì có phải chịu các loại thuế không?

Theo điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 2/8/2014 đã được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 96/2015/TT-BTC; thì chi cho việc tài trợ y tế, tài trợ cho hộ nghèo ,vùng bị thiên tai... cần phải đúng đối tượng và có hóa đơn , chứng từ hợp pháp thì khoản chi này sẽ đươc coi là khoản chi hợp lý được khấu trừ khi nộp thuế TNDN . Cụ thể : 

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1, Khoản 2, Điểm 2.33 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Theo khoản 9 điều 5 luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 , sử đổi bổ sung năm 2010 thì hoạt động cung cấp dịch vụ , sản phẩm y tế không phải là đôí tượng chịu thuế GTGT. 

Thưa luật sư, Hiện nay công ty tôi đang là công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nước ngoài hoạt động ngành sản xuất đồ chơi trẻ em. Nay tôi muốn mở một chương trình từ thiện kêu gọi các công ty lớn quyên góp để tài trợ đồ chơi cho các trại trẻ hoặc trường học vùng sâu vùng xa nhằm phát triển trí tuệ. Liệu công ty tôi có thể làm vậy được không hay phải thay đổi loại hình công ty thành tổ chức phi lợi nhuận hay phải lập quỹ xã hội để được pháp luật công nhận và có giấy tờ hợp pháp cung cấp cho các công ty tài trợ để họ kê khai thuế. Cảm ơn luật sư

Thứ nhất , công ty bạn có thể tổ chức 1 chương trình từ thiện kêu gọi các công ty khác cùng quyên góp để hỗ trợ cho trẻ em nghèo mà không cần thay đổi loại hình công ty . Việc này có thể được lập thành 1 quỹ từ thiện có hoạt động ổn định lâu dài hoặc dưới hình thức 1 chương trình hoạt động ngắn hạn và sẽ châm dứt khi chương trình kết thúc . Trong trường hợp bạn muốn thành lập quỹ xã hội thì bạn có thê tham khảo các điều kiện và thủ tục nêu tại nghị định số 48/20107/NĐCP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau :

Điều 8. Sáng lập viên

1. Sáng lập viên thành lập quỹ phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự được thành lập quỹ;

b) Tổ chức của Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, có khả năng đóng góp tài sản cho quỹ theo cam kết, được ban lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp nhất trí thành lập quỹ bằng văn bản và quyết định cử người đại diện đứng ra lập quỹ;

c) Cá nhân, tổ chức được thừa kế theo di chúc mà có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu lập quỹ của người để lại tài sản hoặc yêu cầu của người hiến tặng tài sản thông qua hợp đồng để lập quỹ thì được đại diện đứng ra lập quỹ;

d) Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam.

2. Quỹ có từ 2 (hai) sáng lập viên trở lên:

a) Các sáng lập viên phải thành lập Ban sáng lập quỹ;

b) Ban sáng lập quỹ bao gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các sáng lâp viên;

c) Ban sáng lập lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 10 và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 9. Điều kiện thành lập quỹ

1. Quỹ được thành lập khi có đủ những điều kiện sau đây:

a) Có mục đích hoạt động theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Có cam kết đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức là sáng lập viên;

c) Có Điều lệ, cơ cấu tổ chức phù hợp với các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Có trụ sở giao dịch.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể điều kiện thành lập quỹ.

Điều 10. Hồ sơ thành lập quỹ

1. Đơn đề nghị thành lập quỹ.

2. Dự thảo Điều lệ quỹ.

3. Đề án thành lập và hoạt động của quỹ.

4. Cam kết có trụ sở chính của quỹ.

5. Cam kết về tài sản đóng góp để thành lập quỹ.

6. Tư cách sáng lập viên:

a) Đối với sáng lập viên cá nhân là công dân Việt Nam phải có: lý lịch tư pháp; cam kết đóng góp tài sản, tài chính để thành lập quỹ;

b) Đối với sáng lập viên là người nước ngoài phải có: lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch; cam kết góp tài sản, tài chính của cá nhân người nước ngoài đó cho cá nhân, tổ chức Việt Nam để tham gia thành lập quỹ; cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục tiêu hoạt động của quỹ;

c) Đối với sáng lập viên là tổ chức của Việt Nam: tên và địa chỉ của tổ chức; nghị quyết của Ban Lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ kèm theo Quyết định về số tài sản đóng góp thành lập quỹ, Điều lệ của tổ chức, Quyết định cử đại diện tham gia hoặc là sáng lập viên thành lập quỹ;

d) Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài: tên đầy đủ và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; Điều lệ của tổ chức; có cam kết góp tài sản, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Việt Nam và mục tiêu hoạt động của quỹ; lý lịch người đại diện của tổ chức tham gia quỹ có xác nhận của tổ chức.

7. Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hợp đồng uỷ quyền của tổ chức, cá nhân: bản sao di chúc, hợp đồng uỷ quyền có công chứng.

Xin cho hỏi, trong quá trình làm việc, công ty tài trợ chi phí (100%) đề đi học nâng cao tay nghề, công ty có được quyền giữ bản gốc chứng chỉ nghề này sau khóa học của nhân viên hay không? Chân thành cảm ơn.

Điều 20. Bộ luật lao đọng 2012 có quy định 

 Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo đó, thì việc công ty giữ bằng của bạn và yêu cầu bạn nộp tiền đặt cược 2 triệu đồng là vi phạm pháp luật. Khi chấm dứt hợp đồng lao động .

"Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

 Vậy trong trường hợp này , mặc dù công ty bạn tài trợ cho việc đào tạo người lao động nhưng công ty bạn không có quyền giữu văn bằng , chứng chỉ gốc của những người lao động này . Bạn có thể thỏa thuận với người lao động về việc xác lập lại hợp đồng lao dộng với thời hạn dài hơn hoặc chuyển đổi sang loại hợp đồng không xác định thời hạn . 

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Thuế - Công ty Luật Minh Khuê.