Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Đất đai 2013

- Luật Nhà ở 2014

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Luật sư tư vấn :

Thứ nhất là việc Bố bạn muốn cho tặng riêng bạn căn hộ chung cư khi chưa có sổ hồng mà chỉ có hợp đồng mua bán. Theo đó, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: 

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất

Trường hợp của bạn thì BĐS chưa có GIấy chứng nhận Quyền sử dụng đất mà chỉ ở dưới hình thức hợp đồng mua bán. Thì hợp đồng mua bán không được xem là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất vì chỉ có các giấy tờ hợp pháp được quy định tại điều 100 và điều 188 của luật đất đai năm 2013 mới là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, còn hợp đồng mua bán thì bạn không thể thực hiện quyền của người sử dụng đất là chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất cho người khác bằng hợp đồng mua bán được mà chỉ là giấy tờ hợp lệ để có thể chứng minh được rằng mình có quyền nắm giữ quyền sở hữu.

Để bạn có thể đứng tên sổ hồng của căn hộ chung cư này, trước hết bạn cần yêu cầu bố bạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện để được xem xét, giải quyết. Hồ sơ gồm có:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2. Hợp đồng tặng cho đã được công chứng;

3. Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có);

4. Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của các bên;

Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, để bạn có thể đứng tên sổ hồng căn hộ chung cư này, bố bạn có thể tiến hành thủ tục tặng cho nhà ở. Việc tặng cho nhà ở phải lập thành văn bản, cụ thể là hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư. Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải được công chứng tại văn phòng công chứng.

Thứ hai là việc tặng cho hay thừa kế là tối ưu hơn ? Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất sẽ phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm bạn thực hiện sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền. Còn việc lập di chúc thừa kế sẽ chỉ có hiệu lực vào thời điểm mở thừa kế - thời điểm người lập di chúc qua đời. Do đó, phương án lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất sẽ phát sinh hiệu lực luôn.

Thứ ba là việc bố bạn muốn cho riêng tài sản bạn không muốn chia tài sản cho vợ bạn. Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 :

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng 
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo quy định trên, trong thời kỳ hôn nhân, bạn có quyền có tài sản riêng. Trong trường hợp này, bố bạn tặng cho riêng bạn thì đó là tài sản riêng của bạn.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 457 Bộ Luật Dân sự 2015: Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Như vậy, nếu bố bạn tặng tài sản cho riêng bạn, chỉ cần có sự thỏa thuận của bố bạn và bạn, không cần sự chứng kiến của người vợ. Tuy nhiên, trên thực tế, tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng rất khó để xác định đó là tài sản riêng hay tài sản chung khi phát sinh tranh chấp.

Do đó, trong trường hợp này, bố bạn và bạn nên ghi chi tiết việc “tặng cho riêng” vào hợp đồng tặng cho tài sản. Sau khi có hợp đồng ghi chi tiết việc “tặng cho riêng”, bạn có thể yên tâm tài sản đó là tài sản riêng của bạn. Mặt khác, nếu vợ bạn đồng ý, bạn có thể yêu cầu vợ bạn cùng ra Phòng Công chứng làm giấy xác nhận đây là tài sản riêng của bạn.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất Đai - Công ty luật Minh Khuê