Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

1. Cơ sở pháp lý:

Luật khoáng sản 2010

Nghị định 142/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

2. Nội dung tư vấn:

Qua những gì bạn trình bày thì khoáng sản khai thác ở đây là cát căn cứ vào quy định tại điểm a, khoản 1, điều 64 của Luật khoáng sản 2010 thì đây được coi là vật liệu xây dựng thông thường.

Điều 64. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm:
a) Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc cócác khoáng vật cansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng khôngđạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 

Do khoáng sản khai thác trong nội dung yêu cầu tư vấn là vật liệu xây dựng thông thường nên tùy từng trường hợp khai thác vật liệu xây dựng thông thường không có giấy phép khai thác khoáng sản mới bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. Tuy nhiên, bạn có đề cập " tàu hút cát trên sông để bán trực tiếp cho người dân" tức mục đích của việc khai thác cát này không thuộc một trong trường hợp được quy định tại khoản 2, điều 64 của Luật khoáng sản 2010:

Điều 64. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khôngphải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khaithác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó.
Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, côngsuất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân cấptỉnh;
b) Khai thác trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đểxây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

Nên đối với buộc phải xin giấy phép khai thác khoáng sản tại cơ quan có thẩm quyền, nếu không có giấy phép mà vẫn khai thác như vậy hành vi này được coi là hành vi trái pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản theo quy định tại điểm a, b, c; khoản 3; điều 37 của Nghị định 142/2013/NĐ-CP

Điều 37. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản

3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản mà không có Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định, trừ các trường hợp đã quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc khai thác vượt quá 100% trở lên so với công suất được phép khai thác hàng năm nêu trong Giấy phép khai thác khoáng sản, cụ thể như sau:

a) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;

b) Từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; khai thác than bùn;

c) Từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; khai thác nước khoáng;

Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể do chủ thể nào thực hiện hành vi khai thác khoáng sản hay có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hay không để từ đó xác định được cụ thể mức xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này của bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê