Trên Giấy đăng kí kinh doanh của chúng tôi đã có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn xăng dầu, mã ngành là 4661. Vậy chúng tôi có cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu như Nghị định 83/2014 hay không ? Vì Nghị định 83 chỉ đề cập đến các thương nhân có kho bãi, có điểm bán lẻ xăng dầu. Chúng tôi kinh doanh như vậy có trái phép, có trái với Nghị định 83 hay không và có được phép kinh doanh tiếp hay không? Thực chất là mua bán PHIẾU XUẤT KHO xăng dầu, vậy phiếu xuất kho xăng dầu có được xem là hàng hóa để mua bán hay không? Có phiếu xuất kho này sẽ được bơm dầu từ Kho dầu ra xe bồn.

Rất mong Luật sư giúp đỡ giải đáp thắc mắc trên của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập bởi chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Nghị định số 97/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng

Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Về kinh doanh xăng dầu

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại quyết định 337/QĐ-BKH thì mã ngành 4661 bao gồm:

"4661: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Nhóm này gồm: Bán buôn nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, dầu bôi trơn như:

- Than đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, naphtha;

- Dầu mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên liệu, dầu đốt nóng, dầu hỏa;

- Khí dầu mỏ, khí butan và proban đã hoá lỏng; - Dầu mỡ nhờn, xăng dầu đã tinh chế."

Như vậy, công ty bạn đăng ký kinh doanh mã ngành 4661 tức là bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Theo quy định tại nghị định 83/2014/NĐ-CP thì ngành nghề của công ty bạn được thể hiện dưới hình thức thương nhân phân phối xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.

Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP quy định:

"Điều 13. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu

Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

2. Có kho, bể dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

3. Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.

5. Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

6. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành."

Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP quy định:

"Điều 16. Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

2. Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

3. Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.

5. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành."

Như vậy, để được cấp phép kinh doanh bán buôn xăng dầu, công ty phải đáp ứng đủ các điều kiện về kho bãi, phương tiện vận chuyển, điểm bán lẻ... theo Nghị đinh 83/2014/NĐ-CP. Công ty bạn không có kho bãi, không có cửa hàng bán lẻ xăng dầu và không tiến hành vận chuyển xăng dầu do đó, công ty bạn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 97/2013/NĐ-CP.

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 97/2013/NĐ-CP quy định: 

"Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh của tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có kho, bể chứa xăng dầu;

b) Không có hệ thống phân phối xăng dầu;

c) Không có phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc nộp lại ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp thu được đối với vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này."

Phụ lục 4 hướng dẫn về việc lập hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC  ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) có quy định:

"Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng.

Tổ chức, cá nhân xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hoá đơn theo quy định."

Căn cứ Khoản 4 điều 3 thông tư 39/2014/TT-BTC: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 5.4  Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.

Tuy nhiên, việc lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nhằm mục đích làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường, chứ không phải là hàng hóa để mua bán. Việc mua bán phiếu xuất kho như vậy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Vì vậy, khi xuất bán hàng hoá cho khách hàng, công ty phải lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng theo quy định để giao cho khách hàng. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Cong ty luật Minh Khuê