Câu hỏi:

Tôi có một vấn đề thắc mắc, tôi được biết sắp tới sẽ có quy định mới từ tháng 6 năm 2019 có quy định mới về việc cắt giảm số lượng cán bộ công chức cấp xã, và giảm số lượng không chuyên trách ở xã và tăng người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố nhưng tôi không biết rõ quy định nào và mức tăng giảm số lượng như thế nào? tôi đang rất thắc mắc và cần giải đáp, mong được tư vấn. Trân trọng cám ơn.

Trả lời:

Thứ nhất là, Giảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Cơ sở pháp lý: Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Cụ thể, theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được quy định như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: tối đa 23 người;
b) Loại 2: tối đa 21 người;
c) Loại 3: tối đa 19 người.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm đúng với chức danh quy định tại Điều 3 Nghị định này và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.”
Cụ thể là, Loại 1: Tối đa 23 người (hiện hành là 25 người, giảm 2 người), Loại 2: tối đa 21 người; (hiện hành là 23 người, giảm 2 người), Loại 3: tối đa 19 người.(hiện hành là 21 người, giảm 2 người).
Lưu ý
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn số lượng theo quy định trên, bảo đảm đúng với chức danh quy định tại Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức theo quy định trên giảm 01 người.
- Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định 08/2016/NĐ-CP.

Thứ hai là việc giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và việc bổ sung quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 2 Nghi định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được quy định cụ thể như sau:
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
1. Loại 1 tối đa 14 người.
2. Loại 2 tối đa 12 người.
3. Loại 3 tối đa 10 người”.
Như vậy, có nghĩa là, Loại 1 tối đa 14 người (hiện hành là 22 người, giảm 8 người);Loại 2 tối đa 12 người (hiện hành là 20 người, giảm 8 người); Loại 3 tối đa 10 người (hiện hành là 19 người, giảm 9 người).
Đồng thời, về việc bổ sung quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
Tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP đã bổ sung thêm Điều 14a quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố vào sau Điều 14 Nghị định 92/2009/NĐ-CP. Theo đó, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ NSNN và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác.