Luật sư trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2015

Luật hộ tịch năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Với nội dung: "Em tên q xin cho em hỏi nếu muốn đổi dân tộc con theo mẹ nhưng mẹ lại mất giấy khai sinh vì lí do hồi xưa bị cháy nhà nên phải làm thủ tục với giấy tờ như thế nào để đổi được ạ"

Nếu bạn không còn cả giấy khai sinh bản gốc và bản sao thì bạn phải thực hiện thủ tục để xin trích lục giấy khai sinh cho mẹ trước, hồ sơ gồm:

- Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch

- CMND hoặc thẻ căn cước

- Sổ hộ khẩu

Và nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân xã nơi bạn đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi đang thường trú theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

 

Thứ nhất, quyền xác định lại dân tộc của con bạn ( Điều 29 Bộ luật dân sự 2015)

Theo như quy đinh con bạn có quyền được xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha hoặc mẹ đẻ khi cha, mẹ có dân tộc khác nhau:

1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:

a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.

5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

 

Thứ hai, hồ sơ để xác định lại dân tộc cho con bạn:

+ Tờ khai theo mâu

+ Giấy khai sinh của con bạn

+ Sổ hộ khẩu gia đình bạn

+ Giấy khai sinh của mẹ ( chứng minh nhân dân, giấy xác nhận dân tộc...)

+ Giấy đồng ý của con bạn ( nếu cháu đã trên 15 tuổi)

Thứ ba, cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc. Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ giải quyết nếu người dưới 14 tuổi, cụ thể theo điều 47 Luật hộ tịch

Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

Trường hợp yêu cầu xác định lại dân tộc thì phải có giấy tờ làm căn cứ chứng minh theo quy định của pháp luật; trình tự được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Thủ tục yêu cầu bổ sung thông tin hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

Thứ tư, thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc xác định lại dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi lại dân tộc ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về quyền thay đổi dân tộc trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê