Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014;

- Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 ;

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP Nghị định của chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tich.

2. Luật sư tư vấn:

Theo như bạn trình bày, bạn muốn thay đổi họ cho con từ cho cha sang họ mẹ, đây là trường hợp thay đổi hộ tịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014.

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung đăng ký khai sinh khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự

Theo Điều 27 Bộ luật dân sự 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

- Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

- Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

- Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

- Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

- Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc thay đổi họ cho con phải theo yêu cầu của cha để và mẹ đẻ. Mặt khác, Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng quy định rõ như sau:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

Như vậy, việc thay đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ phải được sự đồng ý của cả cha và mẹ của người đó và thể hiện rõ trong tờ khai. Việc thay đổi họ cho con từ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của con và phải xuất phát từ quyền và lợi ích hợp pháp của con. Việc thay đổi họ không được gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, nhân phẩm….. của người khác hoặc với mục đích là cản trở quyền và nghĩa vụ người cha trong việc, thăm nom, chăm sóc, chia rẽ tình cảm của con với cha … Nếu việc thay đổi họ, tên không xuất phát từ quyền và lợi ích hợp pháp của con thì việc thay đổi đó có thể không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Bởi lẽ, theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng”. Theo đó, cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con. Các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con được quy định tại Điều 69 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Kể cả khi hôn nhân đã chấm dứt thì pháp luật vẫn thừa nhận là quan hệ cha mẹ con, trên Giấy khai sinh của con vẫn ghi nhận thông tin của cha mẹ. Việc ly hôn chỉ làm chấm dứt quan hệ vợ chồng, không làm chấm dứt quan hệ cha, mẹ, con. Vì vậy, mặc dù chồng hoặc vợ là người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn, nhưng quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con không thay đổi. Do đó trường hợp yêu cầu thay đổi họ, tên cho con từ họ cha sang họ mẹ phải được sự thỏa thuận, đồng ý của cả cha và mẹ.

Từ các lẽ trên, bạn chỉ được thay đổi họ tên cho con nếu được người cha đồng ý và phải xuất phát từ quyền lợi của con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê