Các thông tin khác như ngày tháng năm sinh không có gì thay đổi. Tôi muốn hỏi: trường hợp của tôi nếu muốn điều chỉnh lại giấy tờ thì điều chỉnh theo CMT và SHK hiện nay hay theo giấy khai sinh (bản sao)? Nếu phải điều chỉnh theo giấy khai sinh thì những giấy tờ hiện đang mang tên theo CMT hiện nay phải giải quyết thế nào? Thủ tục có quá phức tạp và khó khăn không? Trân trọng!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự công ty Luật Minh Khuê

Thay đổi tên theo khai sinh và giấy tờ liên quan ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.1940

Trả Lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý

Luật Cư trú 2006 Sửa đổi, bổ sung năm 2013

Nghị định 05/1999/NĐ_CP về chứng minh nhân dân

Thông tư 04/1999/TT_BCA về chứng minh nhân dân

Luật hộ tịch 2014

Nghị định 123/2015/NĐ_CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch

II. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ_CP:

"Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh."

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, giữa các loại giấy tờ mà bạn đang có sự khác nhau về "chữ đệm" trong tên của bạn, do đó cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp. Dựa theo quan điểm của các nhà làm luật hiện nay, giấy khai sinh là loại giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân và mọi hồ sơ, giấy tờ nội dung có liên quan đều phải phù hợp với giấy khai sinh. Do đó, bạn nên điều chỉnh lại các loại giấy tờ theo giấy khai sinh. Việc điều chỉnh nội dung của các giấy tờ có nội dung về "chữ đệm" trong tên của bạn khác với giấy khai sinh được thực hiện tại cơ quan, đơn vị đã cấp các loại giấy tờ đó cho bạn; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

Vì thông tin về nhân thân trong chứng minh nhân dân của bạn có liên quan đến nhiều giao dịch và nhiều loại giấy tờ khác nhau, cho nên việc điều chỉnh lại tất cả các giấy tờ đó theo đúng giấy khai sinh là một vấn đề vô cùng phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức đã cấp các loại giấy tờ đó, nhiều thủ tục và tốn kém.

Về việc sửa sai sổ hộ khẩu, theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013:

"2. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu."

Như vậy, bạn đến làm thủ tục điêu chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu theo quy định tại Điều 29 Luật Cư trú. Hồ sơ gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh.  Bạn nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn (nếu là xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh) để làm thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và hẹn công dân thời gian trả kết quả. Thời gian giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Việc đổi chứng minh thư được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 170/2007/NĐ-CP) thì những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

"a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng."

Tại Tiết c Điểm 1 Mục I Thông tư số 04/1999/TT-BCA quy định về thẩm quyền cấp lại chứng minh thư là: Công dân có trách nhiệm đến công an cấp huyện để đổi lại CMND trong các trường hợp phải đổi CMND. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân được quy định tại tiết c điểm 2 mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA:

- Đơn trình bày rõ lý do đổi CMND có xác nhận của Công  an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí;

- Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND.

Đối với các loại giấy tờ khác thì việc điều chỉnh lại theo tên trong giấy khai sinh được thực hiện theo quy định của đơn vị, tổ chức đã cấp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự