Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Kính cám ơn!

Người gửi: P. D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cổ Bi- Gia Lâm như thế nào ?

Luật sư tư vấn dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013).

Nội dung phân tích:

Trường hợp của bạn, do bạn trước đây đã đăng ký tạm trú tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội  từ năm 2013, và đến tháng 1 năm 2015 muốn chuyển nhà về huyện Gia Lâm. Như vậy, bạn đã có hơn 1 năm tạm trú tại Hà Nội  nên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương "1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;.."

Theo đó bạn cần chuyển sổ tạm trú về Cổ Bi để xác định bạn đủ điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội.

Về thủ tục đăng ký thường trú, bạn phải đến nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an cấp xã nơi đến thường trú. Khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú có quy định về hồ sơ đăng ký thường trú, theo đó hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

- Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật Cư trú.

Như vậy, trong hồ sơ đăng ký thường trú bắt buộc phải có giấy chuyển hộ khẩu. Để có giấy này, bạn phải làm thủ tục xin chuyển hộ khẩu tại cơ quan công an cấp xã nơi trước đây bạn có đăng ký thường trú (ở Chí Linh- Hải Dương) theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 28 Luật Cư trú. Cụ thể là:

“3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.”

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 thì phải cấp giấy chuyển khẩu.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng công ty luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT- CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.