Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.T.

Câu hỏi được biên soạn từ chuyên mục Tư vấn Luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn Luật dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật quốc tịch năm 2008 

Luật quốc tịch năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2014 

2. Nội dung tư vấn:

2.1.Căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật, trường hợp bạn của bạn là người Việt Nam đang có quốc tịch nước ngoài thì có thể làm thủ tục xin trở lại quốc tịch theo quy định hiện hành.

Công dân Việt Nam bị mất quốc tịch Việt Nam muốn trở lại quốc tịch Việt Nam phải thuộc các trường hợp dưới đây:
- Xin hồi hương về Việt Nam.
- Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân
Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước
Việt Nam (có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; người mà việc trở lại quốc tịch VN của họ có lợi cho nhà nước Việt Nam).
- Thực hiện đầu tư tại 
Việt Nam (phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận).
- Đã thôi quốc tịch 
Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài. 

 Việc trở lại quốc tịch Việt Nam không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
 Phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, và được ghi rõ trong quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
 Phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân
Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước
Việt Nam.

Đối với trường hợp bị tước quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước thì mới được xem xét cho trở lại quốc tịch VN.

2. 2. Hồ sơ và thời gian giải quyết xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
 Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Bản khai lý lịch.
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài).
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. (Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch
Việt Nam như: Bản sao Giấy khai sinh; bản sao quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch
Việt Nam như:
• Bản sao giấy chứng nhận kết hôn (đối với người có vợ hoặc chồng là công dân
Việt Nam);
• Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con (đối với người có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân
Việt Nam);
• Bản sao Huân chương, Huy chương, Giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
Việt Nam (đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam);
• Giấy chứng nhận của cơ quan nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận về việc trở lại quốc tịch
Việt Nam sẽ đóng góp cho sự phát triển cho một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.

Trường hợp đặc biệt:
- Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch
Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Nếu chỉ có cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam cho con.
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch
Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 Thủ tục, thời gian giải quyết:
Người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam nộp hồ sơ tới Sở Tư pháp nơi cư trú (nếu đang cư trú ở trong nước). Nếu đang cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại ( Đại sứ quán, Lãnh sự quán).
Thời gian giải quyết : (trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ): khoảng hơn 3 tháng.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết, Bộ Tư pháp sẽ thông báo cho người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam về kết quả giải quyết, và đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam cũng sẽ được đăng Công báo.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự qua EmailTư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự