Vì thời hạn vay là một năm được xem là vay ngắn hạn nên không có phức tạp. Đến nay chuẩn bị hết hạn nhưng bên em không kịp xoay sở trả tiền được nên muốn gia hạn. Em có tìm hiểu trên mạng thấy thủ tục rất phức tạp, và điều kiện vay ngắn hạn cũng cần một loại thủ tục. Nhưng bên em lúc trước khi vay đã không nắm rõ, bây giờ bên em không biết làm sao ?

Em xin cảm ơn nhiều !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 12/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Thông tư số 25/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Nội dung phân tích:

Với khoản vay ngắn hạn thì bên đi vay không cần phải thực hiện việc đăng ký với ngân hàng nhà nước nên chỉ cần có hợp đồng đi vay (sự thỏa thuận vay giữa công ty bạn và bên cho vay). Khi đến thời hạn trả nợ mà bên đi vay không thể trả được nợ thì có thể thỏa thuận gia hạn, nếu được bên cho vay đồng ý thì lúc này vay ngắn hạn sẽ trở thành vay trung hoặc dài hạn và phải đăng ký với ngân hàng sau khi công ty bạn ký hợp đồng thỏa thuận gia hạn với công ty cho vay. Điều kiện để doanh nghiệp được vay ngắn hạn nước ngoài thì phải tuân theo điều kiện chung và điều kiện riêng được quy định cụ thể tại chương II và Điều 11 chương III Thông tư số 12/2014/TT-NHHH về Quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Do bạn không nói rõ trường hợp của công ty bạn vay ngắn hạn cụ thể như thế nào, chúng tôi chia thành trường hợp đó là: 

(1). Khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm.

(2). Khoản vay nước ngoài ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Việc đăng ký với ngân hàng khoản vay dài hoặc trung hạn:

Công ty bạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư 25/2014/TT-NHHH trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ: từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài đối với trường hợp (1); và từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng đối với trường hợp (2) (căn cứ theo điều 3; 5; 7 Thông tư 25/2014/TT-NHHH).

Hồ sơ căn cứ theo điều 8 thông tư 25/2014/TT-NHHH gồm có:

1. Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo mẫu)

2. Bản sao (có xác nhận của công ty bạn) hồ sơ pháp lý của công ty bạn gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản sửa đổi (nếu có) (trong trường hợp công ty bạn vay để dùng trong chính công ty mình)..

3. Bản sao (có xác nhận của công ty bạn) văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

a) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngoài để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư;

b) Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của công ty bạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài công ty bạn.

4. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của công ty bạn) thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có) hoặc thỏa thuận rút vốn bằng văn bản kèm theo thỏa thuận khung.

5. Bản sao (có xác nhận của công ty bạn) thư bảo lãnh, văn bản cam kết bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh vay nước ngoài (nếu có).

6. Văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi công ty bạn thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài xác nhận về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký khoản vay nước ngoài đối với các khoản vay nước ngoài đối với hai trường hợp chúng tôi đã chia và các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn phát sinh trong trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

7. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại công ty bạn và xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi công ty bạn mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam. (trong trường hợp Công ty bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty bạn).

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì ngân hàng nhà nước sẽ xem xét xác nhận cho công ty bạn gia hạn nợ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự.