Mong luật sư cho em biết thủ tục kiện ra tòa và khả năng lấy lại tiền. Cảm ơn luật sư 

Người gửi: Le Mai

 

Trả lời

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Vấn đề của bạn liên quan tới tranh chấp về hợp đồng dân sự. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 25  Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2011  bạn có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại điểm a khoản 3 Điều 159  BLTTDS năm 2004, sửa đổi bổ sung 2011  có quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm”.   . Ngoài ra, tại Điều 427 BLDS năm 2005 có quy định “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm”. Do đó, trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày mà hết thời hạn cho vay (tức là ngày bạn của bạn phải trả tiền cho bạn nhưng người bạn đó đã không thực hiện nghĩa vụ này) thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền  lợi của mình.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng);

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp.

Căn cứ vào Điểm a, Khoản 1 Điều 33 và Điểm a, Khoản 1 Điều 35 BLTTDS sửa đổi 2011, bạn có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân cấp huyện, quận nơi mà người bạn của bạn cư trú, làm việc. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của người bạn của bạn thì bạn có thể yêu cầu tòa án nơi hợp đồng được thuực hiện giải quyết (theo Điểm g, Khoản 1, Điều 36 BLTTDS sửa đổi 2011).

Hợp đồng vay tài sản (cụ thể là tiền) giữa bạn và người bạn của mình trị giá 40 triệu đồng. Nếu bạn không thuộc trường hợp miễn nộp án phí, lệ phí tòa án thì mức án phí sơ thẩm mà bạn phải nộp là 5% giá trị hợp đồng (bằng 2 triệu đồng). Theo Điều 11 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án 2009 thì các trường hợp được miễn án phí bao gồm:

“1. Người khởi kiện vụ án hành chính là thương binh; bố, mẹ liệt sỹ; người có công với cách mạng.

2. Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

3. Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

4. Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh;

5. Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ;

6. Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm”.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê